Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Quy định của pháp luật về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

8:46 SA
Thứ Tư 24/08/2022
 246

Căn cứ để tiến hành thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương) là:

  • Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung không thể kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được.

 

1.           Thế nào là ly hôn đơn phương:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án; quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, hai vợ chồng không thỏa thuận được về một hoặc vài vấn đề sau:

  • Chấm dứt quan hệ vợ chồng quyền trực tiếp nuôi con, điều kiện cấp dưỡng
  • Chia tài sản chung và nợ chung
  • Ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự mà Nguyên Đơn là người yêu cầu ly hôn và người bị yêu cầu ly hôn là Bị Đơn.

2.         Thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài:

      Theo Khoản 25 Điều 3 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 định nghĩa về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:

‘’25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ítnhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.’’

3.         Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo vụ việc, theo quy định của điều 28, 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 các tranh chấp và yêu cầu về hôn nhân gia đình đều thuộc thẩm quyển của tòa án.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp tòa án, theo quy định của Điều 35, Điều 36, Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thẩm quyền điều giải quyết các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ, theo quy định của 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi có bị đơn có tài sản giải quyết.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì Nguyên Đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

4.      Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài gồm 5 bước

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu)
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở...

            Các loại giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa theo lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Xử lý đơn

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

            Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

            Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

  • Sau khi nguyên đơn (người khởi kiện) nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho nguyên đơn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày từ ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án (Phó Chánh Án) Tòa án phân công một Thẩm Phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công. Thẩm Phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra các quyết định sau đây:
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Trường hợp nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm Phán sẽ quyết định đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết.
  • Trường hợp hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ, Thẩm Phán thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm Phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm Phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, tòa án sẽ thụ lý vụ án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm Phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Sau khi nộp tạm ứng án phí, nguyên đơn sẽ nhận được biên lại thu tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn cần đem biên lại này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 4: Tòa triệu tập

            Sau khi thụ lý vụ án, vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Trường hợp ly hôn đơn phương sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữ các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bước 5: Xét xử tại Tòa án

  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Thời hạn 01 tháng này có thể kéo dài thành 02 tháng nếu có lý do chính đáng.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các bên đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho các đương sự.

Bản án quyết định những vấn đề sau:

  • Chấm dứt hôn nhân giữa hai vợ chồng
  • Chia tài sản chung của vợ chồng
  • Ai là người trực tiếp nuôi con? Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con?

5.    Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn trong nước là 4-6 tháng. Đối với ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, nếu cần thêm thời gian để ủy thác tư pháp cho Tòa án và cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài (nếu đương sự ở nước ngoài, bất động sản ở nước ngoài) thì thời gian sẽ lâu hơn.

6.    Có thể kháng cáo bản án ly hôn không:

            Theo quy định của pháp luật, bản án ly hôn sơ thẩm sẽ có hiệu lực nếu không kháng cáo (từ phía bị đơn) hoặc kháng nghị (từ Viện kiểm sát nhân dân) trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tuyên. Điều này có nghĩa là bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay và bị đơn có quyền kháng cáo bản án ly hôn.Yêu cầu kháng cáo này, nếu có đủ căn cứ, sẽ được giải quyết bằng việc xét xử phúc thẩm bởi Tòa án nhân dân cấp cao hơn.

Trên đây là nội dung Luật Sao Sáng gửi đến quý bạn đọc về điều kiện cũng như thủ tục đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề nào còn thắc mắc hoặc cần được hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: luatsaosang@gmail.com hoặc hotline: 0936 65 36 36 – 0972 17 27 57 để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .