Cảnh báo hậu quả pháp lý khi sử dụng pháo trái phép dịp Tết
Mỗi dịp Tết đến Xuân về, nhu cầu sử dụng pháo hoa để tạo không khí vui tươi ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, nếu không phân biệt rõ loại pháo nào được phép sử dụng và loại nào bị cấm, người dân rất dễ đối mặt với những án phạt hành chính nặng nề, thậm chí là trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp luật để Quý vị vui xuân an toàn, đúng luật.
1. Các loại pháo hoa
1.1. Loại pháo hoa nào được phép sử dụng ?
Theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP quy định:
- Pháo nổ là loại pháo có chứa thuốc pháo nổ, khi sử dụng gây ra tiếng nổ;
- Pháo hoa nổ là loại pháo có chứa thuốc pháo nổ, thuốc phóng, thuốc pháo hoa, khi sử dụng gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Hai loại pháo này theo quy định bị nghiêm cấm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt.
- Pháo hoa là sản phẩm có chứa thuốc pháo hoa, khi sử dụng “đốt” chỉ phát ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian và đặc biệt là không gây ra tiếng nổ. Đối với loại pháo này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được sử dụng trong các trường hợp: Lễ, tết, sinh nhật, cưới, hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật.
Đồng thời, người dân chỉ được phép sử dụng các loại pháo hoa không gây tiếng nổ do các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất
1.2. Một số loại pháo hoa phổ biến trên thị trường
Những loại pháo hoa được cấp phép để người dân sử dụng một cách hợp pháp, có thể kể đến một số loại như:
- Ống phun hoa lửa cầm tay: Khi hoạt động phun ra chùm tia sáng như bông hoa lửa cầm trên tay, thường dùng trong các buổi sinh nhật, lễ hội.
- Cánh hoa xoay: Khi hoạt động tự xoay tạo ra vòng tròn hoa lửa rực rỡ, thường có kích thước nhỏ gọn.
- Thác nước bạc: Thiết kế để treo trên cao, khi cháy tạo ra hiệu ứng thác nước đổ xuống bằng những tia sáng màu bạc lấp lánh.
- Cây hoa lửa: Là loại pháo hoa dạng que, khi đốt tạo ra các tia sáng nhỏ tỏa ra xung quanh.
- Pháo hoa nổ tầm thấp (Chỉ tổ chức được phép): Lưu ý rằng các loại pháo hoa nổ (tạo tiếng nổ và bắn lên cao) vẫn bị nghiêm cấm đối với cá nhân.
.png)
2. Khuyến cáo của Chính phủ về việc dùng pháo
Chính phủ và Bộ Công an liên tục đưa ra các khuyến cáo nghiêm ngặt:
- Chỉ mua pháo hoa tại các cửa hàng của doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (như Nhà máy Z121).
- Tuyệt đối không tự chế pháo, mua bán hoặc sử dụng các loại pháo nổ, pháo hoa nổ nhập lậu trái phép qua mạng xã hội.
- Đảm bảo an toàn PCCC khi sử dụng pháo hoa hợp pháp, không sử dụng ở nơi có vật liệu dễ cháy hoặc nơi tập trung đông người có nguy cơ gây hoảng loạn.
3. Mức xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành
3.1. Đối với hành vi mua pháo trái phép
Hành vi mua pháo từ các nguồn không chính thống hoặc mua các loại pháo bị cấm có thể bị xử lý theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
- Điểm b Khoản 2 Điều 11: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi:
“Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;”
- Điểm i Khoản 3 Điều 11: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi:
“Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép;”
3.2. Đối với hành vi tích trữ và vận chuyển pháo trái phép vào, ra lãnh thổ Việt Nam
Cũng trong Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm này như sau:
- Điểm e khoản 4 Điều 11: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi
“Vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo;”
- Điểm c khoản 5 Điều 11: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:
“Mang trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.”
3.3. Hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
Ngoài mức phạt tiền nêu trên, người vi phạm còn phải chịu các hình thức xử lý sau:
- Tịch thu tang vật: Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP , toàn bộ số pháo và phương tiện vận chuyển liên quan sẽ bị tịch thu.
- Mức phạt cho tổ chức: Lưu ý rằng các mức tiền phạt nêu trên là áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần, tức tối đa lên đến 80.000.000 đồng.
- Bản cam kết tại địa phương: Việc mỗi hộ gia đình ký cam kết hằng năm không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là căn cứ để cơ quan chức năng giám sát. Nếu đã ký cam kết nhưng vẫn cố tình vi phạm, đây sẽ là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý.
4. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi sử dụng pháo trái phép
Không dừng lại ở việc xử phạt hành chính, hành vi vi phạm về pháo có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 với các tội danh sau:
4.1. Tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 318
Đây là tội danh phổ biến nhất đối với hành vi đốt pháo nổ trái phép.
“1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.”
4.2. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190
Được áp dụng đối với hành vi sản xuất hoặc buôn bán pháo nổ:
“1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam… thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm…
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
…
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm…”
Như vậy, hình phạt thấp nhất đối với tội sản xuất, buôn bán pháo nổ là phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 đến 05 năm còn hình phạt cao nhất là phạt tù từ 08 năm đến 15 năm
3.4. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm tại Điều 191
Áp dụng đối với hành vi cất giữ, vận chuyển pháo nổ mà không có mục đích sản xuất hay buôn bán:
“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam… thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm…
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm…”
Vậy, hình phạt thấp nhất đối với tội danh này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm còn hình phạt cao nhất có thể lên đến 10 năm tù.
Như vậy, chỉ cần sử dụng pháo nổ trái phép gây mất trật tự công cộng, người vi phạm đã có thể đối mặt với trách nhiệm hình sự.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để tránh những rắc rối pháp lý không đáng có và bảo vệ tài chính cá nhân, việc nắm vững quy định pháp luật là vô cùng cần thiết, do đó hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn !




