CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không chỉ là chế tài pháp lý nhằm bảo đảm kỷ cương trong quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh mà còn góp phần thanh lọc môi trường đầu tư, loại bỏ những doanh nghiệp hoạt động không minh bạch hoặc không còn tồn tại trên thực tế. Chính vì vậy, việc hiểu rõ các trường hợp doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng như cá nhân, tổ chức có liên quan trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh.
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?
Theo khoản 1 điều 27 Luật doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
Điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề bị pháp luật cấm đầu tư kinh doanh. Quy định này nhằm bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với trật tự quản lý kinh tế và lợi ích chung của xã hội. Những ngành nghề bị cấm thường liên quan đến các hoạt động gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng hoặc đạo đức xã hội. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể phải lựa chọn ngành nghề kinh doanh hợp pháp theo quy định. Nếu đăng ký ngành nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
Tên doanh nghiệp phải được đặt đúng theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch và tránh nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác. Theo quy định, tên doanh nghiệp phải bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp. Ngoài ra, tên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc. Pháp luật cũng cấm sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang hoặc các từ ngữ vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa và đạo đức xã hội. Việc đặt tên đúng quy định giúp bảo đảm quyền nhận diện và tránh tranh chấp về tên doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thường bao gồm các tài liệu như giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, danh sách thành viên hoặc cổ đông và các giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức tham gia thành lập doanh nghiệp. Những tài liệu này giúp cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp pháp của việc thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ phải được kê khai đầy đủ, chính xác và đúng mẫu quy định. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thông tin cần thiết thì cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện về nội dung đăng ký, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định, người thành lập doanh nghiệp phải nộp đầy đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Khoản lệ phí này được sử dụng để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Việc nộp lệ phí là điều kiện cần thiết để hồ sơ được tiếp nhận và xử lý. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này thì doanh nghiệp sẽ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Từ những quy định trên có thể thấy rằng, việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp pháp của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh. Đồng thời, các điều kiện này cũng giúp cơ quan nhà nước kiểm soát hiệu quả quá trình thành lập doanh nghiệp và góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định.
2. Các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp?
Theo khoản 1 điều 212 Luật doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:
- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. Điều này có nghĩa là các thông tin về chủ thể thành lập, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan không đúng sự thật. Việc kê khai thông tin giả mạo làm sai lệch dữ liệu đăng ký doanh nghiệp và có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ thể khác trong quá trình kinh doanh. Vì vậy, pháp luật quy định rõ việc cung cấp thông tin trung thực khi đăng ký doanh nghiệp. Nếu phát hiện hành vi gian dối, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
Pháp luật quy định một số đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, chẳng hạn như cán bộ, công chức, viên chức hoặc những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu doanh nghiệp được thành lập bởi những đối tượng thuộc trường hợp bị cấm này thì việc thành lập doanh nghiệp bị coi là không hợp pháp. Trong trường hợp đó, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch trong việc thành lập doanh nghiệp và ngăn ngừa việc lợi dụng hoạt động kinh doanh để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
Doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động trong thời gian 01 năm nhưng không thực hiện việc thông báo theo quy định thì có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy định này nhằm giúp cơ quan nhà nước quản lý chính xác tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời, việc thông báo tạm ngừng hoạt động cũng giúp tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có nghĩa vụ gửi một số báo cáo nhất định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước. Nếu doanh nghiệp không gửi các báo cáo theo quy định trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn hoặc kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan có thẩm quyền thì có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy định này nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý. Đồng thời, việc báo cáo định kỳ giúp cơ quan nhà nước theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Ngoài các trường hợp được quy định cụ thể, doanh nghiệp cũng có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều này thường xảy ra trong các trường hợp doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật hoặc có tranh chấp cần giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án. Khi có quyết định hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy định này giúp đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc quản lý và xử lý vi phạm của doanh nghiệp.
Từ những quy định trên có thể thấy rằng việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là biện pháp pháp lý nhằm xử lý các trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định trong quá trình thành lập hoặc hoạt động.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật hoặc thuộc các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi theo trình tự, thủ tục nhất định. Việc quy định rõ trình tự, thủ tục thu hồi nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và tạo điều kiện để doanh nghiệp có cơ hội giải trình trước khi cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định trong Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
3.1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do kê khai giải mạo sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xử lý trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là giả mạo
Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.
Bước 2: Xử lý trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký có nội dung kê khai là giả mạo.
Doanh nghiệp có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo và các lần đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi, xác nhận thay đổi mới.
Bước 3: Xử lý trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ giải thể là giả mạo
Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, nghị quyết hoặc quyết định giải thể về việc giải thể doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, Thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Xử lý trường hợp liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Trường hợp việc xử lý nội dung kê khai giả mạo có liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đang đặt trụ sở chính xử lý theo thẩm quyền nội dung thay đổi đã chấp thuận trên cơ sở nội dung kê khai giả mạo, đồng thời, thông báo kết quả xử lý đến Cơ quan thuế liên quan để cập nhật, theo dõi quản lý thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp chuyển đến chuyển thông tin doanh nghiệp, kết quả xử lý kèm tài liệu có liên quan đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp chuyển đi để tiếp tục xử lý theo quy định.
3.2. Trường hợp doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp
Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập như sau:
Bước 1: Xử lý đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ra thông báo về việc vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Xử lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp đăng ký thay đổi thành viên hoặc thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo.
Đối với cổ đông không phải là nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc thay đổi cổ đông theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.
Bước 3: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc không báo cáo về việc thay đổi cổ đông thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3.3. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo
Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo như sau:
Bước 1: Thông báo vi phạm và yêu cầu giải trình
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến trụ sở của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để giải trình.
Bước 2: Xem xét nội dung giải trình
Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác minh hành vi vi phạm khi cần thiết
Trường hợp cần xác định rõ hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi tại khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.
3.4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định
Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do không gửi báo cáo theo quy định như sau:
Bước 1: Thông báo vi phạm và yêu cầu giải trình
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến trụ sở của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để giải trình.
Bước 2: Xem xét nội dung giải trình
Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
3.5. Trường hợp nhận được quyết định của Tòa án
Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do theo quyết định của Tòa án như sau:
Bước 1: Tiếp nhận quyết định của Tòa án
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được quyết định của Tòa án về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì đây được xem là căn cứ pháp lý để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án có thể được ban hành trong quá trình giải quyết các tranh chấp hoặc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi tiếp nhận quyết định, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét nội dung và tiến hành các bước xử lý theo thẩm quyền được giao.
Bước 2: Ra quyết định thu hồi
Sau khi nhận được quyết định của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiến hành ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có liên quan. Theo quy định, việc ra quyết định thu hồi phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được quyết định của Tòa án. Quy định về thời hạn này nhằm đảm bảo việc thực hiện quyết định của cơ quan tư pháp được kịp thời, đồng thời bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực thi hành của pháp luật trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
3.6. Trường hợp nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền như sau:
Bước 1: Tiếp nhận văn bản đề nghị
Trường hợp nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Ra thông báo vi phạm và quyết định thu hồi
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế không thực hiện thủ tục giải thể, thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Trong trường hợp này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Thực hiện thủ tục giải thể sau khi bị thu hồi
Trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vi phạm của doanh nghiệp để xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện đăng tải thông báo về việc vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, Thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo về việc vi phạm, quyết định thu hồi các Giấy trên đến trụ sở chính của doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp ý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




