Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

XE MÁY CÓ BẮT BUỘC PHẢI MUA BẢO HIỂM KHÔNG? LỖI KHÔNG CÓ BẢO HIỂM XE MÁY BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN NĂM 2025?

10:55 SA
Thứ Ba 18/03/2025
 81

Năm 2025, người điều khiển xe máy có bắt buộc phải mang theo bảo hiểm xe máy khi tham gia giao thông không? Nếu không mang sẽ bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng Luật TNHH Sao Sáng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé!

I. Bảo hiểm xe máy là gì? Có bắt buộc phải có không?

1. Bảo hiểm xe máy là gì?

Bảo hiểm xe máy hay còn gọi là Bảo hiểm mô tô – xe máy, hiện nay theo nghị định 67/2023/NĐ-CP gồm có hai loại:

- Bảo hiểm bắt buộc (Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe mô tô, xe máy): Là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải tham gia nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Khi xảy ra tai nạn, về nguyên tắc, bảo hiểm xe máy bắt buộc không bồi thường cho chủ xe mà thực hiện bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe cơ giới.

- Bảo hiểm tự nguyện mô tô – xe máy: Là loại bảo hiểm không bắt buộc, người điều khiển phương tiện có thể mua hoặc không. Loại bảo hiểm này sẽ bồi thường cho chủ xe thiệt hại về tài sản hoặc thiệt hại về người (bao gồm cả chủ xe và người đi cùng) khi gặp tại nạn, sự cố cháy nổ hoặc trộm cướp...Tùy theo vào loại bảo hiểm mà đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm và mức bồi thường sẽ có sự khác nhau.

Không có bảo hiểm xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

2. Bảo hiểm xe máy có bắt buộc phải có không ?

Điểm d, khoản 1, điều 56 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau

“Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

[...]

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

Như vậy, Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong các loại giấy tờ mà pháp luật bắt buộc người điều khiển phương tiện phải mang khi tham gia giao thông. Còn đối với loại bảo hiểm tự nguyện thì người lái xe có thể mua hoặc không tùy theo nhu cầu sử dụng.

II.Lỗi không có bảo hiểm xe máy bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?

Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS đối với chủ xe mô tô – xe máy là loại giấy tờ bắt buộc phải mang theo khi tham giao thông theo Luật trật tự an toàn giao đường bộ 2024, vì vậy nếu không có/không mang là hành vi vi phạm điều kiện của người điều khiển xe cơ giới; sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định cụ thể. Cụ thể tại khoản 2 điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

“2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Như vậy từ năm 2025, với lỗi không có hoặc không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe giới còn hiệu lực thì sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng – 300.000 đồng.

III. Những thông tin khác bạn cần biết

1. Có được sử dụng bảo hiểm xe máy bắt buộc bản điện tử?

Căn cứ Điều 10 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có thể nhận dạng Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được thể hiện ở dạng bản giấy hoặc bản điện tử. Như vậy, Việc sử dụng bảo hiểm xe máy bắt buộc bản điện tử hoàn toàn hợp pháp và được công nhận có giá trị pháp lý tương đương với bản giấy.

2. Mức phí mua bảo hiểm là bao nhiêu? Thời hạn sử dụng là bao lâu?

Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được quy định tại Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Mức phí bảo hiểm có sự khác nhau tùy theo từng phương tiện (Lưu ý: mức phí dưới đây chưa bao gồm 10% VAT):

  • Xe máy dưới 50cc, xe máy điện là 55.000 đồng;
  • Xe máy trên 50cc là 60.000 đồng;
  • Mô tô ba bánh, các loại xe gắn máy còn lại: 290.000 đồng.

Về thời hạn của bảo hiểm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, tại điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 9. Thời hạn bảo hiểm

1. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.

b) Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.”

Như vậy, thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm nêu trên.

Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó.

3. Mức bồi thường của bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới là bao nhiêu?

Phạm vi bảo hiểm:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, loại bảo hiểm trên sẽ bồi đối với bên thứ ba hoặc hành khách trên xe đó mà bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng hay tài sản do xe cơ giới của chủ xe gây ra. Tức là  bảo hiểm này sẽ bồi thường cho bên bị tai nạn chứ không phải bồi thường cho chủ xe gây tai nạn.

Một số trường hợp bị bên doanh nghiệp bảo hiểm loại trừ trách nhiệm bồi thường bảo hiểm được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Mức bồi thường:

Như đã đề cập ở trên, bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới sẽ bồi thường bảo hiểm với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản.

►Mức bồi thường về sức khỏe, tính mạng

Căn cứ theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP thì mức bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng như sau:

- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/ người trong một vụ tai nạn. (khoản 1 Điều 6)

- Mức bồi thường với từng trường hợp:

  • Bồi thường 100% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm (tức bồi thường tối đa 150 triệu đồng/người) trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật.

(Căn cứ theo mục A Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định)

  • Bồi thường theo tỷ lệ thương tật: Đối với các trường hợp bị tổn thương bộ phận, số tiền bồi thường sẽ được xác định theo công thức sau:

Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm

(Tỷ lệ tổn thương được hưởng bảo hiểm quy định tại Mục A Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định)

►Mức bồi thường về tài sản

Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP thì mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản trong một vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm. Trong đó, Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật trật tư an toàn giao thông đường bộ gây ra gây ra là 50 triệu đồng/ người trong một vụ tai nạn.

(Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định)


Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 - 0972.17.27.57 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn !

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .