Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo: Quy Định Pháp Luật Và Giải Đáp

16:41 CH
Thứ Năm 22/01/2026
 12

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là một giải pháp hợp pháp, mang ý nghĩa nhân văn, giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn hoặc không thể mang thai thực hiện mong muốn làm cha mẹ. Tuy nhiên, đây là vấn đề pháp lý đặc thù, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Trên thực tế, không ít người còn băn khoăn về điều kiện, quy trình, quyền và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện mang thai hộ. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin pháp lý đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại Việt Nam.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là:

Việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại, mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc sử dụng noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy phôi vào tử cung của người mang thai hộ để sinh con.

Ngược lại, mang thai hộ vì mục đích thương mại (nhằm thu lợi kinh tế hoặc lợi ích khác) bị nghiêm cấm theo khoản 23 Điều 3điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các bên tham gia phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ

  • Có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con, kể cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Chưa có con chung, nhằm tránh lạm dụng mang thai hộ;
  • Đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý.

Đối với người mang thai hộ

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng;
  • Ở độ tuổi phù hợp, có xác nhận đủ điều kiện sức khỏe để mang thai;
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Nếu có chồng, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • Đã được tư vấn y tế, pháp lý và tâm lý.

Đối với cơ sở y tế thực hiện

  • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
  • Thực hiện tối thiểu 1.000 chu kỳ/năm trong 02 năm liên tiếp;
  • Tuân thủ Nghị định 10/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 98/2016/NĐ-CP).

Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận mang thai hộ là văn bản pháp lý bắt buộc, phải được lập thành văn bản và công chứng, bao gồm:

  • Thông tin đầy đủ của các bên;
  • Cam kết thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật;
  • Quy định về xử lý tai biến sản khoa, chăm sóc sức khỏe sinh sản và quyền lợi của trẻ em;
  • Trách nhiệm dân sự nếu một bên vi phạm thỏa thuận.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ

(Theo Điều 97 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

  • Có quyền và nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe thai kỳ;
  • Tuân thủ các quy trình y tế, sàng lọc thai nhi;
  • Được hưởng chế độ thai sản theo pháp luật;
  • Bắt buộc giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ ngay sau khi sinh.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ

(Theo Điều 98 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

  • Chi trả các chi phí hợp lý để đảm bảo sức khỏe sinh sản của người mang thai hộ;
  • Có quyền và nghĩa vụ làm cha, mẹ kể từ thời điểm đứa trẻ sinh ra;
  • Không được từ chối nhận con; nếu vi phạm có thể bị buộc cấp dưỡng và chịu trách nhiệm pháp lý.

Xác định cha mẹ trong trường hợp mang thai hộ

(Theo Điều 94 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014):

Con sinh ra từ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, kể từ thời điểm đứa trẻ được sinh ra.

Do đó, người mang thai hộ không có quyền làm mẹ hợp pháp đối với đứa trẻ, và trẻ được giao cho bên nhờ mang thai hộ để thực hiện thủ tục khai sinh.

Quy trình thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Bước 1: Kiểm tra điều kiện pháp lý và y tế

  • Xác nhận y tế đối với người vợ;
  • Xác nhận đủ điều kiện sức khỏe đối với người mang thai hộ.

Bước 2: Lập và công chứng thỏa thuận mang thai hộ

  • Theo Mẫu số 06 Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật

(Theo Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP)

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị (Mẫu số 04);
  • Cam kết tự nguyện mang thai hộ (Mẫu số 05);
  • Xác nhận không có con chung;
  • Xác nhận quan hệ thân thích;
  • Giấy xác nhận y tế;
  • Văn bản đồng ý của chồng người mang thai hộ (nếu có).

Bước 4: Nộp hồ sơ tại cơ sở y tế đủ điều kiện

  • Thời gian giải quyết thường từ 30–45 ngày.

Bước 5: Thực hiện kỹ thuật và giao nhận trẻ

  • Thụ tinh trong ống nghiệm;
  • Sinh con và giao trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

Những rủi ro pháp lý và cách phòng ngừa

Rủi ro tranh chấp quyền nuôi con

  • Cách phòng ngừa: Lập thỏa thuận rõ ràng; nếu xảy ra tranh chấp có thể khởi kiện theo Điều 94.

Rủi ro vi phạm mục đích nhân đạo

  • Cần tránh mọi thỏa thuận mang tính thương mại.

Rủi ro tai biến sản khoa

  • Nên quy định rõ trách nhiệm chi trả chi phí y tế và hỗ trợ sức khỏe.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là giải pháp hợp pháp và mang giá trị nhân văn sâu sắc, nhưng chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật và tuân thủ đúng quy trình. Để hạn chế rủi ro tranh chấp, các bên cần chuẩn bị kỹ hồ sơ, lập thỏa thuận chặt chẽ và thực hiện tại cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn !

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .