Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Tư vấn Pháp lý: Căn cứ Chứng minh Tài sản Riêng và Thiết chế Thỏa thuận Tài sản Tiền Hôn Nhân

8:28 SA
Thứ Ba 21/04/2026
 5

Trong quan hệ hôn nhân, việc minh bạch và phân định rõ ràng quyền tài sản không làm suy giảm giá trị gia đình, mà ngược lại, thiết lập một nền tảng pháp lý vững chắc, hạn chế rủi ro tranh chấp. Dưới góc độ pháp lý, pháp luật Việt Nam áp dụng nguyên tắc "suy đoán pháp lý" đối với tài sản chung của vợ chồng. Do đó, việc nắm bắt các quy định về chứng minh tài sản riêng và xác lập Chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi kết hôn là yếu tố then chốt để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên.

NGHĨA VỤ CHỨNG MINH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG

Theo khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014, trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được suy đoán là tài sản chung. Để bác bỏ suy đoán pháp lý này, đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản thuộc sở hữu riêng của mình.

Căn cứ Điều 43 Luật HN&GĐ 2014, việc chứng minh tài sản riêng dựa trên 03 nhóm cơ sở pháp lý cốt lõi sau:

1. Căn cứ về Thời điểm xác lập quyền sở hữu

- Nguyên tắc: Tài sản được hình thành và xác lập quyền sở hữu trước thời điểm đăng ký kết hôn (căn cứ vào ngày tháng năm ghi trên Giấy chứng nhận kết hôn) là tài sản riêng.

- Chứng cứ vật chất hợp pháp: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận đăng ký xe; Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và được công chứng/chứng thực, có hiệu lực trước ngày đăng ký kết hôn.

2. Căn cứ về Nguồn gốc hình thành tài sản (Trong thời kỳ hôn nhân)

Dù tài sản được cấp Giấy chứng nhận trong thời kỳ hôn nhân, nhưng nếu chứng minh được nguồn gốc hình thành thuộc một trong các trường hợp sau, tài sản đó vẫn được công nhận là tài sản riêng:

- Được thừa kế riêng, tặng cho riêng: Cần cung cấp Di chúc hợp pháp; Văn bản khai nhận di sản thừa kế (đã qua công chứng); hoặc Hợp đồng tặng cho ghi nhận đích danh cá nhân người được tặng cho.

- Tài sản được hình thành từ nguồn tài chính riêng: Ví dụ: Bán căn nhà có trước khi cưới (tài sản riêng) để mua một căn nhà mới. Trong trường hợp này, Luật sư cần hỗ trợ khách hàng thiết lập chuỗi chứng cứ:

Hợp đồng chuyển nhượng tài sản cũ;

Sao kê dòng tiền tài khoản ngân hàng;

Hợp đồng mua tài sản mới.

3. Căn cứ thông qua sự phán quyết của Cơ quan có thẩm quyền

- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân).

TRÌNH TỰ XÁC LẬP CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN

Luật HN&GĐ 2014 đã có bước tiến mang tính đột phá khi cho phép vợ chồng quyền lựa chọn áp dụng: Chế độ tài sản theo luật định hoặc Chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Để Thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân phát sinh hiệu lực pháp luật tuyệt đối và không bị Tòa án tuyên vô hiệu, các bên buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 47, 48 Luật HN&GĐ 2014:

1. Điều kiện có hiệu lực của Văn bản thỏa thuận

- Về mặt hình thức (Bắt buộc): Văn bản thỏa thuận phải được lập bằng văn bản và bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Mọi thỏa thuận bằng miệng hoặc giấy viết tay không có chứng thực đều vô hiệu về mặt hình thức.

- Về mặt thời điểm: Thỏa thuận này bắt buộc phải được xác lập trước khi hai bên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thỏa thuận này sẽ chính thức phát sinh hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.

- Về mặt nội dung: Nội dung thỏa thuận không được vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; đặc biệt không được vi phạm quyền được đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 30) và quyền lợi của người thứ ba ngay tình có liên quan (ví dụ: các chủ nợ trước đó).

2. Nội dung trọng tâm cần có trong Thỏa thuận

Một bản thỏa thuận được thiết kế thông minh bởi Luật sư cần bao quát các điều khoản sau:

- Định danh và phân định rạch ròi: Đâu là tài sản chung, tài sản riêng;

- Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch liên quan;

- Quy định nguyên tắc phân chia tài sản phát sinh từ lợi tức, thu nhập (ví dụ: tiền lãi từ cổ phần cá nhân công ty có được coi là tài sản chung hay không);

- Điều kiện, thủ tục sửa đổi, bổ sung và phương án giải quyết tài sản khi có yêu cầu ly hôn.

KẾT LUẬN

Thực tiễn xét xử tại các cấp Tòa án cho thấy, các vụ án tranh chấp tài sản hôn nhân thường kéo dài, phức tạp và gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các đương sự do thiếu sót trong khâu thu thập và lưu trữ chứng cứ ban đầu.

Việc tự mình soạn thảo Thỏa thuận tài sản hoặc tự thu thập chứng cứ chứng minh tài sản riêng mà không am hiểu quy trình tố tụng có thể dẫn đến việc thỏa thuận bị tuyên vô hiệu toàn phần hoặc một phần.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .