Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Những trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai? Không đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt như thế nào?

13:41 CH
Thứ Hai 14/11/2022
 585

Đăng ký đất đai là việc làm bắt buộc của người sử dụng đất và người được giao đất. Đăng ký đất đai gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Vậy trong những trường hợp nào phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai? Và nếu không thực hiện đăng ký biến động đất đai thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này được quy định trong thực tiễn hiện nay, chúng tôi xin được gửi tới quý bạn đọc nội dung bài viết sau.

   1. Những trường hợp phải đăng ký biến động đất đai.

   Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về những trường hợp đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi, cụ thể:

   Thứ nhất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

   Thứ hai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.

   Thứ ba, có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.

   Thứ tư, có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

   Thứ năm, chuyển mục đích sử dụng đất.

   Thứ sáu, có thay đổi thời hạn sử dụng đất.

   Thứ bảy, chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

   Thứ tám, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng. Theo đó, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng nhưng nay muốn chuyển thành tài sản chung thì phải đăng ký biến động.

   Thứ chín, chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.

   Thứ mười, thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.

   Mười một, xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

   Mười hai, có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

   Như vậy, người sử dụng đất nếu đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có những thay đổi như trên thì cần phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động để đảm bảo đúng quy định của pháp luật và bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.

   2. Thời hạn thực hiện đăng ký biến động đất đai.

   Khoản 6 Điều 95 Luật đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động, đối với những trường hợp sau:

   Thứ nhất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 

   Thứ hai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.

   Thứ ba, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng.

   Thứ tư, chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.

   Thứ năm, thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.

   Như vậy, đối với những trường hợp trên, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

   3. Xử lý về hành vi không đăng ký biến động đất đai.

   Trong trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày có biến động mà người sử dụng đất không làm thủ tục đăng ký biến động đất đai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:

“1. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.

2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và 1 khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

3. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.”

   Như vậy, người sử dụng đất không đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 3 nêu trên; đồng thời, phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định. Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

   Trên đây là nội dung Công ty Luật TNHH Sao Sáng gửi đến quý bạn đọc về những trường hợp phải đăng ký biến động đất đai và mức xử phạt nếu không thực hiện đăng ký biến động đất đai. Nếu có vấn đề còn thắc mắc cần được hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Email: luatsaosang@gmail.com hoặc hotline: 0936.65.36.36 – 0972.17.27.57 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .