Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào? Điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

10:03 SA
Thứ Tư 04/03/2026
 5

Hôn nhân là quan hệ được pháp luật bảo vệ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nam nữ chung sống hoặc tổ chức lễ cưới đều được pháp luật công nhận. Dưới đây là những quy định quan trọng bạn cần biết.

1. Những trường hợp pháp luật nghiêm cấm trong hôn nhân

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:

- Kết hôn hoặc ly hôn nhằm mục đích giả tạo

Ví dụ: Kết hôn để nhập quốc tịch, trốn nghĩa vụ tài chính hoặc đạt lợi ích cá nhân khác.

- Tảo hôn, cưỡng ép hoặc lừa dối trong kết hôn

Bao gồm việc ép buộc người khác kết hôn trái ý muốn hoặc cung cấp thông tin sai sự thật để kết hôn.

- Vi phạm chế độ một vợ một chồng

Người đang có vợ hoặc chồng mà vẫn kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác là hành vi trái pháp luật.

- Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình đặc biệt

Pháp luật không cho phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa:

  • Người cùng dòng máu trực hệ
  • Người có họ trong phạm vi ba đời
  • Cha/mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể
  • Cha dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng

- Yêu sách của cải trong hôn nhân

Hành vi đòi hỏi tài sản khi kết hôn là trái quy định.

- Cản trở hoặc cưỡng ép ly hôn

- Lợi dụng kỹ thuật sinh sản vì mục đích thương mại

Bao gồm: mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính.

- Bạo lực gia đình

- Lợi dụng quan hệ hôn nhân để trục lợi

Như mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục…

Lưu ý: Vi phạm các quy định trên có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ.

2. Điều kiện để được đăng ký kết hôn hợp pháp

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ muốn đăng ký kết hôn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Độ tuổi

  • Nam: Từ đủ 20 tuổi trở lên
  • Nữ: Từ đủ 18 tuổi trở lên

- Tự nguyện: Việc kết hôn phải do hai bên hoàn toàn tự nguyện quyết định.

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Không thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn

- Về hôn nhân cùng giới

Hiện nay, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?

Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, các bên cần chuẩn bị:

- Giấy tờ xuất trình

  • CCCD/CMND/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu cần xác định thẩm quyền)
  • Trích lục ghi chú ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn ở nước ngoài)

- Giấy tờ phải nộp

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (hai bên có thể khai chung trên một tờ khai)

Sau khi hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, cơ quan hộ tịch sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.

Việc nắm rõ các trường hợp bị cấm và điều kiện kết hôn giúp tránh rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi của các bên. Trong thực tế, nhiều trường hợp tưởng chừng đơn giản nhưng lại phát sinh tranh chấp hoặc bị từ chối đăng ký do vi phạm điều kiện luật định.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .