Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO?

15:34 CH
Thứ Bảy 03/02/2024
 73

1. Án treo là gì?

Theo Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định về khái niệm án treo cụ thể như sau:

“Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.”

Theo đó, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Dựa vào quy định trên có thể thấy được rằng án treo không phải là một hình phạt mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng cho người bị kết án phạt tù không quá 03 năm.

2. Điều kiện được hưởng án treo?

2.1 Bị xử phạt tù không quá 3 năm

Theo quy định của Bộ luật hình sự người bị phạt tù không quá 3 năm là người phạm tội ít nghiêm trọng: Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật quy định là phạt tù không quá 3 năm.

Quy định này có thể hiểu việc xem xét cho hưởng án treo chỉ áp dụng với những người phạm tội ít nghiêm trọng; hoặc là những người phạm tội được giảm nhẹ xuống mức phạt tù là 3 năm.

2.2  Nhân thân tốt

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt khi chấp hành đúng chính sách, pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân trước khi xảy ra việc phạm tội đang bị xử lý. Để xác định một người có nhân thân tốt hay không có thể thông qua chính quyền địa phương- Ủy ban nhân dân để xin xác nhận.

Trong trường hợp người phạm tội đã từng vi phạm pháp luật như đã bị kết án về một hành vi phạm tội chưa được xóa án tích, đã từng bị vi phạm hành chính mà chưa hết thời hiệu được coi là chưa bị xử phạt hành chính; mà xét thấy mức độ, tính chất phạm tội mới được thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người có vai trò đồng phạm không đáng kể vẫn có thể xem xét đủ điều kiện về nhân thân để hưởng án treo.

Như vậy có nghĩa, nếu là người phạm tội ở mức độ nghiêm trọng trở lên mà trước đó đã từng bị kết án về tội phạm bất kỳ hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ không đáp ứng được điều kiện nhân thân tốt, sẽ không được hưởng án treo.

2.3 Có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên

Các tình tiết giảm nhẹ được chia làm hai dạng: tình tiết giảm nhẹ theo quy định pháp luật Hình sự và tình tiết giảm nhẹ do Hội đồng xét xử quyết định.

Có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ trong hai trường hợp sau sẽ có thể được xem xét hưởng án treo:

Trường hợp thứ nhất: người phạm tội không có tình tiết tăng nặng thì phải đảm bảo có hai tình tiết giảm nhẹ, trong đó có một tình tiết giảm nhẹ theo quy định của Bộ luật Hình sự tại điều 51 như: người phạm tội đã bồi thường thiệt hại; người phạm tội ăn ăn hối cải; phạm tội lần đầu và là tội ít nghiêm trọng…Cộng với một tình tiết giảm nhẹ ngoài luật do Hội đồng xét xử quyết định. Được ghi rõ trong bản án.

Trường hợp thứ hai: người phạm tội có tình tiết tăng nặng theo điều 52 Bộ luật hình sự như: phạm tội có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên… thì người phạm tội phải có số tình tiết giảm nhẹ nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên; trong đó có tối thiểu một tình tiết giảm nhẹ theo quy định của điều 51 Bộ luật hình sự như nêu ở trên.

2.4 Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định

Đây là một điều kiện mới so với trước đây; vì người được hưởng án treo phải trải qua thời gian thử thách; trong thời gian thử thách của án treo, Tòa án sẽ giao người phạm tội cho chính quyền địa phương nơi người phạm tội cư trú, làm việc để giám sát, giáo dục. Cho nên việc quy định người phạm tội có nơi cư trú, là việc rõ ràng là điều kiện hưởng án treo là hợp lý trong công tác quản lý, giám sát người phạm tội.

Trong đó, nơi cư trú rõ rằng là nơi người phạm tội có hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú mà người phạm tội sẽ về sinh sống sau khi được hưởng án treo theo quy định Luật cư trú.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội được hưởng án treo làm việc theo hợp đồng, quyết định tuyển dụng có thời hạn 01 năm trở lên.

Vậy theo luật thì có những người phạm tội nào không được xem xét hưởng án treo không ?

Theo hướng dẫn của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được hưởng án treo:

- Người phạm tội trong vụ án đồng phạm là người cầm đầu, chủ mưu;

- Người phạm tội cố ý chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt; lợi dụng chức vụ để trục lợi;

- Người phạm tội bỏ trốn và đang bị truy nã;

- Người phạm tội bị xét xử một lần về nhiều tội, phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm

- Người phạm tội được hưởng án treo nhưng phạm tội mới trong thời gian thử thách…

2.5 Thời gian thử thách của án treo

Thời gian thử thách được ấn định là từ 1 năm đến 5 năm. Trong thời gian thử thách của án treo người phạm tội phải thực hiện một số nghĩa vụ sau:

+ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân, nội quy nơi làm việc nơi cư trú

+ Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân xã nơi giám sát, quản lý

+ Khai báo tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú trên 1 ngày theo quy định của Luật cư trú

+ Nộp bản tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật 3 tháng một lần.

2.6 Rút ngắn thời gian thử thách của án treo

Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo:

+ Đã chấp hành ½ thời gian thử thách của án treo

+ Có nhiều tiến bộ dựa trên xác nhận của Ủy ban nhân dân được giao nhiệm vụ giám sát, quản lý

+ Được Ủy ban nhân dân giám sát có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách.

Việc rút ngắn thời gian thử thách có thể được thực hiện nhiều lần, nhưng trong một năm chỉ được rút ngắn thời gian thử thách một lần.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 – 0972.17.27.57 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .