Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

GIẢM TRỪ GIA CẢNH LÀ GÌ ? MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH NĂM 2025 NHƯ THẾ NÀO? HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC RA SAO?

9:01 SA
Thứ Hai 03/03/2025
 56

Qua bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Sao Sáng sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về vấn đề này.

1. Giảm trừ gia cảnh là gì ?

Giảm trừ gia cảnh ở đây được hiểu là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.

(Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 , được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012)

2. Những đối tượng được xét giảm trừ gia cảnh? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Các đối tượng được xét giảm trừ gia cảnh gồm có: Bản thân người nộp thuế  và người phụ thuộc của người nộp thuế.

Quy định về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 tiếp tục được xác định theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

3. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như nào?

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính như sau:

 - Cho người nộp thuế

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giản trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.  
  • Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 
  • Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Cho người phụ thuộc của người nộp thuế

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể tò tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

4. Người phụ thuộc gồm những ai? Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc là gì?

Hạnh phúc gia đình: Các thành viên trong gia đình cùng hướng về nhau

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có thể chia các đối tượng là người phụ thuộc của người nộp thuế để xét giảm trừ gia cảnh thành hai nhóm chính như sau: người phụ thuộc là con của người nộp thuế và những người phụ thuộc khác. Cụ thể như sau:

- Người phụ thuộc là con của người nộp thuế

Đối tượng

Điều kiện

con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tạo bậc học đại hoc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ 6 tháng đến 9 tháng năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

 

- Người phụ thuộc khác của người nộp thuế

Đối tượng

Điều kiện

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

Đối với người đang trong độ tuổi lao động:

- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động

- Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 1.000.000 đồng/tháng.

Đối với người ngoài độ tuổi lao động:

- Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 1.000.000 đồng/tháng.

 

Cha/mẹ:

Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật

 

 

5. Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc gồm có những gì ?

Tại khoản 3 mục III Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2022 có quy định về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

- Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế

  • Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.
  • Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phòng nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC  của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn nêu trên cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp ý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 - 0972.17.27.57 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .