Điều Kiện Để Được Hưởng Án Treo
Ngày 15/4/2022, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về án treo.
Nghị quyết mới có hiệu lực từ ngày 10/5/2022 và điều chỉnh quan trọng về điều kiện để người bị kết án phạt tù được hưởng án treo.
Dưới đây là 06 điều kiện cụ thể:
1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm
Án treo chỉ áp dụng đối với người bị tuyên phạt tù không quá 03 năm.
Ví dụ: Bị cáo bị tuyên phạt 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”, nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác thì có thể được xem xét cho hưởng án treo.
2. Có nhân thân tốt
Người phạm tội phải có nhân thân tốt, thể hiện ở việc:
- Ngoài lần phạm tội này, luôn chấp hành chính sách, pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
Một số trường hợp vẫn có thể được xem xét:
- Người đã bị kết án nhưng được coi là không có án tích hoặc đã được xóa án tích;
- Người từng bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật nhưng đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý;
- Trường hợp khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử phạt hành chính”, “đã bị kết án” nhưng vẫn đáp ứng các điều kiện khác;
- Vụ án bị tách thành nhiều vụ để giải quyết ở các giai đoạn khác nhau.
=> Đây là các nội dung được bổ sung, làm rõ trong Nghị quyết mới.
3. Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội phải:
- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên;
- Trong đó có ít nhất 01 tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 51;
- Không có tình tiết tăng nặng tại khoản 1 Điều 52.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng:
Số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng ít nhất 02 tình tiết, và vẫn phải có ít nhất 01 tình tiết thuộc khoản 1 Điều 51.
Ví dụ: Bị cáo có 03 tình tiết giảm nhẹ (thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường, phạm tội lần đầu) và 01 tình tiết tăng nặng thì vẫn có thể đủ điều kiện xem xét.
4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
Điều kiện này nhằm đảm bảo việc giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
- Nơi cư trú rõ ràng: Có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú cụ thể theo Luật Cư trú.
- Nơi làm việc ổn định: Làm việc theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức với thời hạn từ 01 năm trở lên.
Ví dụ: Người lao động có hợp đồng lao động 02 năm tại doanh nghiệp, có xác nhận của công ty, đủ điều kiện về nơi làm việc ổn định.
5. Không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội
Tòa án phải đánh giá:
- Người phạm tội có khả năng tự cải tạo;
- Việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội;
- Không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Đây là điều kiện mang tính đánh giá tổng hợp, thể hiện chính sách nhân đạo nhưng vẫn bảo đảm tính răn đe của pháp luật.
6. Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ
Khi quyết định cho hưởng án treo, Tòa án phải:
- Đánh giá đầy đủ, toàn diện các điều kiện;
- Đặc biệt thận trọng đối với các trường hợp đặc biệt được hướng dẫn trong Nghị quyết;
- Bảo đảm việc áp dụng án treo đúng pháp luật, tránh lạm dụng.
Đây là điểm nhấn mới nhằm siết chặt việc áp dụng án treo trên thực tế.
Một số lưu ý quan trọng
- Án treo không phải là miễn hình phạt tù, mà là cho người bị kết án được chấp hành hình phạt ngoài trại giam trong thời gian thử thách.
- Thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm.
- Nếu vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù.
Kết luận
Việc sửa đổi, bổ sung quy định về án treo theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP đã làm rõ hơn điều kiện áp dụng, đồng thời bảo đảm tính chặt chẽ, thống nhất trong thực tiễn xét xử.
Nếu Quý khách hoặc người thân đang có vướng mắc liên quan đến điều kiện hưởng án treo, thủ tục kháng cáo, xin giảm nhẹ hình phạt, nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp kịp thời.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




