Thi hành án phạt trục xuất là gì?
Trong quá trình hội nhập và giao lưu quốc tế, Việt Nam ngày càng có nhiều người nước ngoài đến cư trú, làm việc và học tập. Bên cạnh những đóng góp tích cực, thực tiễn cũng phát sinh các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam. Đối với một số hành vi phạm tội, ngoài hình phạt chính, Tòa án có thể áp dụng hình phạt trục xuất. Do đó, việc thi hành án phạt trục xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và hiệu quả quản lý người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Thi hành án phạt trục xuất hình sự được hiểu thế nào?
Theo Điều 14 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì: “Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”
Theo đó thì hình phạt trục xuất là biện pháp buộc người nước ngoài hoặc người không quốc tịch phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Trục xuất có thể được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội.
Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội hoặc có hành vi vi phạm pháp luật tại Việt Nam, bao gồm người mang quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch. Theo tính chất pháp lý, trục xuất được chia thành hai hình thức là trục xuất trong lĩnh vực hình sự và trục xuất trong lĩnh vực hành chính. Trục xuất hình sự do Tòa án quyết định trong bản án và được tổ chức thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Trong khi đó, trục xuất hành chính được áp dụng đối với người nước ngoài vi phạm các quy định về cư trú, lao động hoặc trật tự, an toàn xã hội theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm có các giấy tờ, tài liệu gì?
Căn cứ theo Điều 118 Luật thi hành án hình sự 2025 hồ sơ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm:
“2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm:
a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;
b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;
c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;
d) Tài liệu khác có liên quan.”
3. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn thì xử lý như nào?
Trong trường hợp người đang chấp hành án phạt trục xuất cố ý bỏ trốn, cơ quan, đơn vị được giao quản lý trực tiếp có trách nhiệm kịp thời lập biên bản ghi nhận sự việc, xác định thời điểm, hoàn cảnh bỏ trốn và báo cáo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổ chức các biện pháp truy tìm, truy bắt theo thẩm quyền. Việc thông báo kịp thời nhằm bảo đảm không để người bỏ trốn tiếp tục cư trú trái phép, gây khó khăn cho công tác quản lý và thi hành án.
Nếu sau khi triển khai các biện pháp truy bắt mà không đạt được kết quả, trong thời hạn luật định kể từ thời điểm người chấp hành án bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ban hành quyết định truy nã theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Quyết định truy nã là căn cứ pháp lý để huy động các lực lượng chức năng phối hợp truy tìm trên phạm vi rộng, đồng thời ngăn chặn việc người bỏ trốn tiếp tục vi phạm pháp luật hoặc trốn ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép.
Trường hợp người chấp hành án sau khi bỏ trốn đã tự nguyện ra đầu thú, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận có trách nhiệm lập biên bản tiếp nhận, xác nhận rõ tình trạng đầu thú và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Cơ quan thi hành án có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và đưa người đó trở lại cơ sở lưu trú để tiếp tục tổ chức thi hành án phạt trục xuất theo đúng quy định.
Việc người chấp hành án bỏ trốn không làm chấm dứt nghĩa vụ thi hành án và không làm mất hiệu lực của quyết định trục xuất. Khi bị bắt giữ hoặc ra đầu thú, người đó vẫn phải tiếp tục chấp hành đầy đủ hình phạt trục xuất đã được Tòa án tuyên. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hành vi bỏ trốn còn có thể là căn cứ để xem xét áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn hoặc xử lý trách nhiệm pháp lý theo quy định hiện hành.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




