Tội hủy hoại rừng bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng.
1. Tội hủy hoại rừng là gì?
Tội hủy hoại rừng là hành vi cố ý chặt phá, đốt, san ủi hoặc thực hiện các hành vi khác làm mất rừng, làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng trái với quy định của pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài nguyên rừng.
Hành vi hủy hoại rừng không chỉ xâm phạm đến trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, đa dạng sinh học và lợi ích cộng đồng.

2. Dấu hiệu pháp lý của tội hủy hoại rừng
2.1 Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội hủy hoại rừng là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Trong một số trường hợp, pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi hủy hoại rừng theo quy định pháp luật.
2.2 Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan thể hiện ở hành vi cố ý hủy hoại rừng như: chặt phá rừng, đốt rừng, đào bới, san gạt làm mất rừng hoặc làm rừng không còn khả năng phục hồi. Hành vi này phải đạt đến mức độ nguy hiểm cho xã hội theo quy định của Bộ luật Hình sự thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2.3 Mặt chủ quan của tội phạm
Tội hủy hoại rừng được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nhưng vẫn thực hiện.
2.4 Khách thể của tội phạm
Khách thể của tội hủy hoại rừng là chế độ quản lý, bảo vệ rừng của Nhà nước, đồng thời xâm phạm đến tài nguyên rừng, môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và lợi ích công cộng.
Hành vi hủy hoại rừng không chỉ gây thiệt hại trực tiếp đến diện tích, chất lượng rừng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai và phát triển bền vững của xã hội.
3. Khung hình phạt đối với tội hủy hoại rừng
Theo Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025 người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau:
3.1 Đối với cá nhân phạm tội hủy hoại rừng
* Khung 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 50.000 mét vuông (m2 );
b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 10.000 mét vuông (m2 );
c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 7.000 mét vuông (m2 );
d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 3.000 mét vuông (m2 );
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
* Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 100.000 mét vuông (m2 );
đ) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 50.000 mét vuông (m2 );
e) Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 10.000 mét vuông (m2 );
g) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2 ) đến dưới 5.000 mét vuông (m2 );
h) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
i) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
* Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét vuông (m2 ) trở lên;
b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2 ) trở lên;
c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2 ) trở lên;
d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2 ) trở lên;
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá 100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên.
* Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3.2 Đối với pháp nhân phạm tội hủy hoại rừng
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




