Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Trách Nhiệm Hình Sự Của Pháp Nhân Thương Mại Theo Bộ Luật Hình Sự – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn

15:32 CH
Thứ Ba 24/02/2026
 32

Lần đầu tiên trong lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam, chế định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại được ghi nhận tại Bộ luật Hình sự 2015. Đây là bước chuyển quan trọng, phù hợp với xu hướng quốc tế trong xử lý tội phạm do tổ chức thực hiện, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế và môi trường.

Vậy pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nào? Điều kiện áp dụng ra sao? Và các biện pháp cưỡng chế được quy định như thế nào?

I. Cơ sở pháp lý và điều kiện chịu trách nhiệm hình sự

1. Chỉ chịu trách nhiệm đối với 33 tội danh cụ thể

Theo khoản 2 Điều 2 BLHS, chỉ pháp nhân thương mại phạm tội thuộc danh mục quy định tại Điều 76 mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 76 BLHS xác định 33 tội danh, tập trung vào 03 nhóm chính:

(1) Nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Bao gồm các tội như: buôn lậu, sản xuất – buôn bán hàng giả, trốn thuế, gian lận bảo hiểm, vi phạm quy định về cạnh tranh, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp…

Ví dụ: Doanh nghiệp chỉ đạo sản xuất hàng giả thực phẩm để thu lợi bất chính có thể bị truy cứu theo Điều 192 hoặc 193 BLHS (tùy tính chất hành vi).

(2) Nhóm tội phạm về môi trường

Gồm các tội gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại rừng, nhập khẩu chất thải trái phép, vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã…

Ví dụ: Công ty xả thải vượt quy chuẩn gây thiệt hại nghiêm trọng có thể bị xử lý về tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 BLHS.

(3) Nhóm tội xâm phạm trật tự công cộng

Bao gồm:

- Tội tài trợ khủng bố (Điều 300)

- Tội rửa tiền (Điều 324)

Như vậy, pháp nhân thương mại không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi tội phạm, mà chỉ giới hạn trong 33 tội danh luật định.

2. Các điều kiện để pháp nhân thương mại bị truy cứu

Theo Điều 75 BLHS, một pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  1. Hành vi được thực hiện nhân danh pháp nhân;
  2. Hành vi nhằm mang lại lợi ích cho pháp nhân;
  3. Có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân;
  4. Hành vi vẫn còn trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 27 BLHS.

Đây là các điều kiện mang tính bắt buộc. Nếu thiếu một trong các yếu tố trên, pháp nhân sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

II. Một số vấn đề còn đặt ra trong áp dụng pháp luật

Mặc dù BLHS đã dành Chương XI quy định riêng cho pháp nhân thương mại phạm tội, song khi áp dụng các quy định của Phần chung vẫn còn nhiều điểm cần tiếp tục làm rõ:

1. Vấn đề “lỗi” của pháp nhân thương mại

BLHS chưa quy định cụ thể hình thức lỗi (cố ý, vô ý) đối với pháp nhân. Việc xác định lỗi hiện nay chủ yếu thông qua hành vi của cá nhân đại diện, người quản lý.

Câu hỏi đặt ra là: Liệu các điều kiện “nhân danh”, “vì lợi ích”, “có sự chỉ đạo hoặc chấp thuận” có được xem là yếu tố thể hiện lỗi của pháp nhân hay không?

Đây là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về mặt lý luận.

2. Trách nhiệm hình sự trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội

Theo khoản 2 Điều 14 BLHS, cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi chuẩn bị phạm tội đối với tội tài trợ khủng bố và rửa tiền.

Tuy nhiên, BLHS không quy định rõ pháp nhân thương mại có phải chịu trách nhiệm trong giai đoạn chuẩn bị hay không. Khoảng trống này có thể gây khó khăn trong thực tiễn áp dụng.

3. Miễn trách nhiệm hình sự

Nếu cá nhân thực hiện hành vi phạm tội nhân danh pháp nhân được miễn trách nhiệm hình sự (ví dụ do chuyển biến tình hình, tự nguyện khắc phục…), thì pháp nhân có được miễn hay không?

Hiện BLHS chưa có hướng dẫn cụ thể, dẫn đến khả năng áp dụng không thống nhất.

4. Phạm tội chưa đạt, đồng phạm

Việc xác định trách nhiệm hình sự của pháp nhân trong các trường hợp:

- Phạm tội chưa đạt

- Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

- Đồng phạm

vẫn còn thiếu cơ chế hướng dẫn chi tiết.

5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 75 BLHS dẫn chiếu đến Điều 27 về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, về kỹ thuật lập pháp, Điều 27 chủ yếu quy định đối với “người phạm tội”, chưa nhắc đầy đủ đến pháp nhân thương mại.

Do đó, có quan điểm cho rằng cần sửa đổi điều luật để bổ sung rõ chủ thể “pháp nhân thương mại” nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong áp dụng.

III. Các biện pháp cưỡng chế hình sự đối với pháp nhân thương mại

1. Hình phạt

Theo các Điều 30, 33 và từ Điều 77 đến Điều 81 BLHS, hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại bao gồm:

Hình phạt chính:

- Phạt tiền

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Hình phạt bổ sung:

- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực

- Cấm huy động vốn

- Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính)

Mặc dù pháp luật đã có quy định, nhưng trên thực tế số vụ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân còn rất hạn chế, nên chưa có nhiều dữ liệu để đánh giá đầy đủ tác động.

Một vấn đề đáng quan tâm là:

Việc đình chỉ hoạt động có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động không có lỗi. Do đó, cần nghiên cứu đồng bộ với chính sách bảo hiểm xã hội và bảo vệ việc làm.

2. Biện pháp tư pháp

Theo Điều 46 và Điều 82 BLHS, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các biện pháp tư pháp như:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.

Tuy nhiên, nội hàm của biện pháp “buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu” vẫn còn tương đối rộng và có thể trùng lặp với các biện pháp khắc phục hậu quả khác. Điều này đòi hỏi cần có hướng dẫn chi tiết hơn để đảm bảo tính khả thi.

Kết luận

Việc quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại trong BLHS 2015 là bước tiến lớn, góp phần tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực kinh tế, môi trường và tài chính.

Tuy nhiên, do đây là chế định còn tương đối mới trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn vẫn cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện để bảo đảm áp dụng thống nhất, hiệu quả và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước – doanh nghiệp – người lao động.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .