Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Mức Phạt Nộp Chậm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất Doanh Nghiệp Cần Biết

15:41 CH
Thứ Ba 25/08/2026
 8

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, không ít doanh nghiệp gặp phải tình trạng chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do nhầm lẫn thời hạn, chậm trễ dòng tiền hoặc khai bổ sung hồ sơ thuế.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết mức tính tiền chậm nộp thuế TNDN và các quy định pháp lý liên quan để doanh nghiệp nắm rõ và chủ động xử lý.

What is CIT? A Comprehensive Guide to Corporate Income Tax from A to Z

1. Mức phạt chậm nộp thuế TNDN là bao nhiêu?

Khi phát sinh nghĩa vụ nộp chậm thuế TNDN, doanh nghiệp không bị xử phạt theo hình thức phạt tiền cố định ngay lập tức, mà phải nộp khoản tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ phần trăm trên số ngày quá hạn.

Theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tính và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

  • Mức tính tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

  • Thời gian tính: Được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ đã được nộp vào ngân sách nhà nước.

Số tiền chậm nộp = Số tiền thuế TNDN nộp chậm x 0,03% x Số ngày chậm nộp

2. Các trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế TNDN

Doanh nghiệp phải tính và nộp tiền chậm nộp trong các trường hợp phổ biến sau:

  • Nộp tiền thuế quá thời hạn quy định, thời hạn gia hạn hoặc thời hạn ghi trong quyết định/thông báo của cơ quan thuế.

  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Làm tăng số tiền thuế TNDN phải nộp hoặc khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu. Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

  • Giảm số tiền đã hoàn: Khai bổ sung hoặc bị phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số đã hoàn. Tiền chậm nộp tính từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước.

3. Quy định về miễn, không tính hoặc chưa tính tiền chậm nộp

Không phải mọi trường hợp quá hạn đều bị tính tiền chậm nộp. Luật Quản lý thuế 2019 có quy định các trường hợp ngoại lệ:

  • Không tính tiền chậm nộp: Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ) nhưng chưa được ngân sách thanh toán. Số tiền thuế không tính chậm nộp không vượt quá số tiền ngân sách chưa thanh toán.

  • Chưa tính tiền chậm nộp: Thuộc các trường hợp doanh nghiệp được khoanh nợ thuế theo Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019.

  • Miễn tiền chậm nộp: Doanh nghiệp gặp sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ).

Lời khuyên cho doanh nghiệp

  1. Chủ động tự xác định: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính số tiền chậm nộp theo công thức trên để nộp vào ngân sách.

  2. Theo dõi mốc 30 ngày: Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà chưa nộp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo chính thức về số tiền nợ và số ngày chậm nộp.

  3. Phân biệt phạt hồ sơ thuế: Ngoài tiền chậm nộp 0,03%/ngày đối với tiền thuế, nếu doanh nghiệp chậm nộp cả Tờ khai thuế TNDN, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .