Lưu ý khi đứng tên hộ trên giấy phép kinh doanh
Vì nể nang bạn bè, người thân hoặc bị mờ mắt trước những khoản thù lao hằng tháng, không ít cá nhân đã dễ dàng gật đầu đồng ý cho mượn giấy tờ cá nhân để đứng tên hộ trên giấy phép kinh doanh. Họ nghĩ đơn giản rằng mình chỉ là "bù nhìn" trên giấy tờ, còn việc vận hành thực tế đã có người khác lo. Thế nhưng, dưới lăng kính pháp lý, đây thực chất là một canh bạc vô cùng mạo hiểm
1. Đứng tên hộ trên Giấy phép kinh doanh có bị phạt không?
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật không cấm doanh nghiệp thuê người ngoài làm người đại diện theo pháp luật để quản lý và điều hành công ty.
Tuy nhiên, việc thuê này phải được công khai thông qua Hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động. Khi hết hạn hợp đồng, doanh nghiệp bắt buộc phải ký gia hạn hoặc làm thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT).
Dù Luật Doanh nghiệp không dùng từ "cấm" việc nhờ đứng tên hộ hay đứng tên sở hữu vốn, nhưng Điều 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định rõ: Cá nhân, tổ chức khi kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của thông tin.
2. Quyền và Nghĩa vụ pháp lý của Người đứng tên trên Giấy phép kinh doanh
Người đại diện theo pháp luật đứng tên trên đăng ký kinh doanh thường giữ các chức danh then chốt như: Chủ tịch Công ty, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc...
Dù thực tế có trực tiếp quản lý hay không, về mặt pháp lý người đứng tên hộ bắt buộc phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ:
-
Quản lý & Quyết định: Điều hành hoạt động kinh doanh, nhân sự, chế độ lương - thưởng của công ty.
-
Đại diện ký kết: Đại diện pháp lý ký các hợp đồng, giao dịch với đối tác.
-
Trình diện cơ quan nhà nước: Trực tiếp làm việc với Sở KH&ĐT, Cơ quan Thuế, Công an, Tòa án... khi được yêu cầu.
3. Những lưu ý và rủi ro pháp lý
Đối với người đứng tên hộ:
-
Dính vào vòng lao lý: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi văn bản, hợp đồng đã ký; phải trình diện giải trình trước Tòa án, nộp phạt hành chính, thậm chí đối mặt với trách nhiệm hình sự nếu công ty làm ăn phi pháp.
-
Gánh nợ thay: Nếu vừa đứng tên đại diện vừa đứng tên sở hữu vốn/thành viên góp vốn, khi công ty thua lỗ hoặc chủ thật bỏ trốn, bạn sẽ phải dùng tài sản của mình gánh các khoản nợ: Nợ lương nhân viên, nợ thuế, nợ Bảo hiểm xã hội, nợ vay ngân hàng...
-
Bị cấm xuất cảnh: Trường hợp công ty ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể và còn nợ tiền thuế, người đứng tên đại diện pháp luật sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc di dân, đi du lịch hay công tác nước ngoài.
Đối với cá nhân/ tổ chức nhờ đứng tên hộ
-
Trường hợp 1: Người đứng tên hộ "đổi ý" không đồng ý đứng tên tiếp
-
Doanh nghiệp mất rất nhiều thời gian, chi phí để làm thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật, thay đổi thành viên góp vốn, sang tên giấy phép con và các tài sản liên quan.
-
-
Trường hợp 2: Người đứng tên hộ xuất cảnh, mất tích hoặc qua đời
-
Theo luật, người đại diện pháp luật xuất cảnh quá 30 ngày bắt buộc phải ủy quyền cho người khác. Nếu họ đột ngột mất tích, qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự, công ty sẽ rơi vào tình thế tê liệt hoàn toàn do không có người đại diện ký kết hợp đồng, giao dịch.
-
-
Trường hợp 3: Nhà đầu tư nước ngoài nhờ người Việt Nam đứng tên hộ
-
Nguy cơ mất trắng công ty: Pháp luật Việt Nam chỉ công nhận người đứng tên trên giấy tờ là chủ sở hữu. Khi xảy ra tranh chấp, nhà đầu tư nước ngoài không được pháp luật bảo vệ và rất dễ bị chiếm đoạt toàn bộ tài sản.
-
Bị thao túng: Bất đồng ngôn ngữ, văn hóa khiến nhà đầu tư nước ngoài dễ bị lợi dụng, đi lệch hướng kinh doanh hoặc mất quyền quản lý nếu không được người đứng tên hộ ủy quyền.
-
Như vậy, chữ ký và thông tin nhân thân là tài sản pháp lý gắn liền với tự do và danh dự của mỗi cá nhân. Đừng vì sự cả nể hay một chút thù lao trước mắt để rồi phải gánh chịu những rủi ro pháp lý không đáng có
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng.




