Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

“ CHẠY VIỆC ” KHÔNG THÀNH CÓ ĐÒI LẠI TIỀN ĐƯỢC KHÔNG?

11:18 SA
Thứ Bảy 16/09/2023
 384

Thực tế hiện nay, việc nhờ chạy xin việc diễn ra phổ biến. Rất nhiều trường hợp đã bị lừa đảo từ chính việc đó. Vậy “ Chạy việc không thành có đòi lại tiền được không?” Luật Sao Sáng xin gửi đến bạn đọc bài viết dưới đây!

 

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

1. Hợp đồng “ chạy việc” các bên thỏa thuận có giá trị pháp lý không?

- Theo pháp luật dân sự:

+ Thực chất giao dịch đưa tiền và nhận tiền “chạy việc” là giao dịch dân sự được hai bên thực hiện hoàn toàn tự nguyện.

+ Việc “ chạy việc ” thực chất có thể xem như là hành vi hối lộ người khác để được đạt được lợi ích của mình.

    Như vậy, “ chạy việc ” là hành vi vi phạm pháp luật do đó hợp đồng chạy việc sẽ vô hiệu vì có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của luật theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng".

Dẫn chiếu Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

"Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

  Như vậy, giao dịch dân sự vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Khi đó các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

- Theo pháp luật hình sự:

   Căn cứ theo điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017),  Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản  được quy định cụ thể:

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Đối tượng có hành vi với thủ đoạn gian dối mà chiếm đoạt tài sản của người khác với trị giá từ 2 triệu đồng đến mức dưới 50 triệu đồng.

Hoặc giá trị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau:

– Trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

– Trước đó đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong những tội cướp tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Thực hiện hành vi gây hậu quả làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Tài sản lừa đảo chính là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức.

– Thực hiện hành vi phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

– Tái phạm nguy hiểm.

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi phạm tội.

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt để thực hiện hành vi phạm tội.

Khung 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

– Giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Khung 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

– Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên.

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Ngoài mức hình phạt như trên, người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Cách đòi lại tiền khi “ chạy việc” không thành.

   Các bước thực hiện để đòi lại tiền khi chạy việc không thành:

- Bước 1: Thu thập đầy đủ các bằng chứng, chứng cứ về việc mình bị lừa đảo như tin nhắn, ghi âm cuộc nói chuyên giữa các bên.

- Bước 2: Làm đơn tố cáo theo mẫu (trong đó ghi rõ đầy đủ các thông tin của mình, trình bày tóm tắt lại nội dung tình tiết vụ việc bị lừa đảo, số tiền bị lừa bao nhiêu,…)

- Bước 3: Nộp đơn và kèm các tài liệu chứng minh bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến cơ quan công an có thẩm quyền.

3. Mẫu đơn tố cáo hành vi lừa tiền “ chạy việc” không trả.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
   

 

………., ngày ….tháng…. năm 2023

ĐƠN TỐ CÁO

(V/v: Hành vi chiếm đoạt tài sản)

Kính gửi: – Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an quận/ huyện ……….

                – Viện kiểm sát nhân dân quận/ huyện………..

Họ và tên:………. Sinh ngày:………….

Chứng minh nhân dân số:……….

Ngày cấp: ……. Nơi cấp:………….

Hộ khẩu thường trú:………..

Chỗ ở hiện tại:………..

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của: 

Ông/bà:…..(tên người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản)………… Sinh ngày:…….

Chứng minh nhân dân số:……….

Ngày cấp: ………. Nơi cấp:……..

Hộ khẩu thường trú:……..

Chỗ ở hiện tại:…………

       Vì ông/bà………đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là……(ghi tổng số tiền bị lừa đảo)…… Sự việc cụ thể như sau:……..

       Từ những sự việc trên, có thể khẳng định ông/bà ………. đã dùng thủ đoạn gian dối để nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là………..

       Qua thủ đoạn và hành vi như trên, tôi cho rằng hành vi của ông/bà ………………….. có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm…”

        Như vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo ông/bà……… Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

1. Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông/bà……… về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

2. Buộc ông/bà……… phải trả lại tiền cho tôi.

        Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã trình bày ở trên. 

        Kính mong được Quý cơ quan xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn!

                                                                                                     NGƯỜI LÀM ĐƠN

                                                                     (Ký và ghi rõ họ tên) 

 

       Trên đây là nội dung Công ty Luật TNHH Sao Sáng gửi đến quý bạn đọc đối với nội dung “ Chạy việc không thành có đòi lại tiền được không?” . Nếu có vấn đề còn thắc mắc cần được hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Email: luatsaosang@gmail.com hoặc hotline: 0936.65.36.36 – 0972.17.27.57 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

 

 

 

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .