Vợ bị mất năng lực hành vi dân sự thì chồng có được bán tài sản chung không?
Trong thực tế, có nhiều trường hợp vợ hoặc chồng bị tai nạn, bệnh tật dẫn đến không còn khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Khi đó, việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung của vợ chồng sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khi cần bán nhà đất để lo chi phí điều trị hoặc ổn định cuộc sống. Vậy trong trường hợp vợ bị mất năng lực hành vi dân sự thì chồng có được bán tài sản chung của vợ chồng hay không?
Khi nào một người bị xem là mất năng lực hành vi dân sự?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, một người không đương nhiên bị coi là mất năng lực hành vi dân sự chỉ vì bị bệnh hoặc tai nạn. Việc mất năng lực hành vi dân sự phải do Tòa án ra quyết định tuyên bố.
Cụ thể, khi một người do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Như vậy, việc có giấy xác nhận của bệnh viện là chưa đủ, mà bắt buộc phải có quyết định của Tòa án thì mới được xác định là mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
Tài sản chung của vợ chồng là gì?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm:
- Tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
- Thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
- Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung;
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn (trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng tài sản riêng).
Do đó, nếu thửa đất và căn nhà được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng.
Muốn bán tài sản chung khi vợ mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm gì?
Để có thể bán tài sản chung trong trường hợp vợ bị mất năng lực hành vi dân sự, người chồng cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ mất năng lực hành vi dân sự
Người chồng phải làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ mất năng lực hành vi dân sự, kèm theo:
- Hồ sơ bệnh án;
- Giấy xác nhận của bệnh viện;
- Các tài liệu chứng minh tình trạng không thể nhận thức, làm chủ hành vi.
Sau khi có quyết định của Tòa án, người vợ mới được xác định là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
Bước 2: Xác định người giám hộ
Sau khi Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người chồng sẽ là người giám hộ đương nhiên của vợ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Người giám hộ có quyền:
- Quản lý tài sản của người được giám hộ;
- Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
- Thực hiện các giao dịch nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được giám hộ.
Bước 3: Thực hiện việc bán tài sản chung
Trong trường hợp bán tài sản chung của vợ chồng, việc bán tài sản phải nhằm mục đích:
- Chăm sóc, chữa bệnh cho người vợ;
- Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Quản lý, bảo vệ tài sản;
- Thanh toán chi phí hợp lý.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, việc bán tài sản có thể phải có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ (nếu có đăng ký người giám sát giám hộ tại UBND xã/phường).
Trong trường hợp vợ bị tai nạn, bệnh tật dẫn đến không còn khả năng nhận thức, người chồng không thể tự ý bán tài sản chung nếu chưa có quyết định của Tòa án tuyên bố vợ mất năng lực hành vi dân sự. Sau khi có quyết định của Tòa án, người chồng sẽ là người giám hộ đương nhiên và có quyền đại diện cho vợ trong việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản, trong đó có việc bán tài sản chung. Tuy nhiên, việc bán tài sản phải nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của người vợ là người mất năng lực hành vi dân sự và có thể phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ theo quy định pháp luật.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




