Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản? Dấu hiệu pháp lý và trách nhiệm hình sự?

10:24 SA
Thứ Hai 16/03/2026
 10

Trong thực tế đời sống xã hội, các giao dịch như vay, mượn, gửi giữ tài sản, nhận tiền để thực hiện công việc theo thỏa thuận giữa các cá nhân, tổ chức diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi nhận tài sản, người nhận đã lợi dụng sự tin tưởng của chủ sở hữu để chiếm đoạt tài sản, gây thiệt hại về tài sản và phát sinh tranh chấp pháp lý. Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, hành vi này có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 

1. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Căn cứ tại điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định về Tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” 

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, có thể hiểu rằng lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản là vay, mượn, nhận gửi giữ hoặc thuê tài sản của người khác rồi dùng thủ đoạn gian dối, lợi dụng lòng tin hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời hạn hoàn trả tài sản nhưng cố tình không trả. 

Hành vi này gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức và làm mất trật tự an toàn xã hội. 

2. Dấu hiệu pháp lý - các yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Để xác định một hành vi có cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không, cần xem xét đến các yếu tố cấu thành tội phạm sau:

2.1. Khách thể 

Khách thể của hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2.2. Chủ thể 

Chủ thể của hành vi này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt từ đủ 16 tuổi trở lên. 

2.3. Mặt khách quan 

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện sau khi người phạm tội có được tài sản hợp pháp thông qua hợp đồng vay, mượn, gửi giữ tài sản. Sau đó, lợi dụng lòng tin, sự tin tưởng của chủ tài sản để chiếm đoạt tài sản thông qua thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó
  • Đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 
  • Sử dụng tài sản của chủ sở hữu vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản 

2.4. Mặt chủ quan 

Hành vi phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Tức là người phạm tội nhận thực rõ đây là hành vi trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, ở đây là quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu tài sản.

3. Trách nhiệm hình sự đối với tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” 

Nội dung điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi , bổ sung 2025 quy định trách nhiệm đối với tội “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” như sau: 

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”

Như vậy, tùy tính chất mức độ, hành vi phạm tội, giá trị tài sản và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà Bộ luật hình sự quy định trách nhiệm pháp lý đối với tội “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp, chiếm đoạt tài sản có trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.00 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt từ từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Đối với những trường hợp phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; giá trị tài sản chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan; dùng thủ đoạn xảo quyệt; gây mất trật tự xã hội; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt từ 02 năm đến 07 năm; 
  • Trường hợp chiếm đoạt tài trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 
  • Ngoài những hình phạt chính, Bộ luật còn áp dụng các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội  như:  có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Kết luận: 

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng sự tin tưởng của người khác để chiếm đoạt tài sản và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Việc hiểu rõ các dấu hiệu pháp lý và mức xử phạt của tội danh này sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế các rủi ro pháp lý trong các giao dịch dân sự.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc có dấu hiệu bị chiếm đoạt tài sản, người bị thiệt hại nên kịp thời liên hệ với cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hỗ trợ và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

 


 

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .