Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Một người tự ý bán tài sản chung của vợ chồng có hợp pháp không?

6:36 SA
Thứ Tư 28/10/2026
 18

Trong thời kỳ hôn nhân, việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất, ô tô hoặc các tài sản có giá trị lớn thường liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, trên thực tế, có những trường hợp chồng tự ý bán nhà đất mà không hỏi ý kiến vợ, hoặc vợ tự ý chuyển nhượng tài sản chung để sử dụng vào mục đích cá nhân.

Vậy một người tự ý bán tài sản chung của vợ chồng có hợp pháp không? Giao dịch được xác lập khi chưa có sự đồng ý của người còn lại có bị vô hiệu không? Người có quyền lợi bị xâm phạm cần làm gì để bảo vệ tài sản của mình?

Bài viết dưới đây phân tích các quy định pháp luật liên quan và hướng xử lý khi phát sinh tranh chấp.

  1. Thế nào là tài sản chung của vợ chồng?

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung.
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn, trừ các trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng theo quy định pháp luật.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 33 quy định: nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, việc xác định tài sản chung hay riêng cần căn cứ vào nguồn gốc hình thành tài sản, thời điểm tạo lập, giấy tờ chứng minh và các thỏa thuận hợp pháp giữa vợ chồng.

  1. Một người tự ý bán tài sản chung của vợ chồng có hợp pháp không?

Căn cứ Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

Đối với những tài sản sau đây, việc định đoạt phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng:

  • Bất động sản: nhà ở, quyền sử dụng đất và các bất động sản khác thuộc tài sản chung.
  • Động sản phải đăng ký quyền sở hữu: chẳng hạn ô tô thuộc diện đăng ký quyền sở hữu.
  • Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Do đó, nếu chồng tự ý ký hợp đồng bán nhà đất là tài sản chung mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ, hoặc vợ tự ý bán ô tô thuộc tài sản chung trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải có thỏa thuận bằng văn bản, giao dịch có thể bị yêu cầu tuyên bố vô hiệu theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch do một người tự mình thực hiện đối với tài sản chung đều đương nhiên vô hiệu. Việc xác định hiệu lực giao dịch còn phụ thuộc vào loại tài sản, thẩm quyền xác lập giao dịch, sự đồng ý của người còn lại, các quy định về đại diện và quyền lợi của người thứ ba ngay tình.

Đối với tài sản chung là động sản không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu và không thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu thỏa thuận bằng văn bản, cần xem xét cụ thể hoàn cảnh giao dịch, sự thỏa thuận giữa vợ chồng và quy định pháp luật có liên quan.

  1. Chồng tự ý bán đất đứng tên mình trên sổ dổ, vợ có quyền phản đối không?

Đây là một trong những tình huống thường gặp trong thực tế.

Theo Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu tài sản chung thuộc trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận về nguyên tắc phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên, trên thực tế, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể chỉ ghi tên chồng hoặc vợ. Việc chỉ đứng tên một người không đồng nghĩa với việc tài sản đó đương nhiên là tài sản riêng.

Nếu quyền sử dụng đất được hình thành trong thời kỳ hôn nhân bằng thu nhập chung của vợ chồng và không thuộc trường hợp tài sản riêng, người còn lại vẫn có thể có quyền đối với tài sản này.

Trong trường hợp chồng tự ý chuyển nhượng đất là tài sản chung mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ, người vợ có thể xem xét yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp và tuyên bố giao dịch vô hiệu nếu có đủ căn cứ pháp luật.

Để bảo vệ quyền lợi, người vợ nên thu thập giấy tờ về thời điểm nhận chuyển nhượng đất, nguồn tiền mua đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng cứ thể hiện việc không đồng ý với giao dịch.

4. Tự ý bán tài sản chung có làm hợp đồng mua bán vô hiệu không?

Không phải mọi trường hợp tự ý bán tài sản chung đều dẫn đến hậu quả pháp lý giống nhau.

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, một giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện về chủ thể, sự tự nguyện, mục đích và nội dung hợp pháp, cùng các điều kiện về hình thức trong trường hợp pháp luật quy định.

Khi một bên vợ hoặc chồng tự ý bán tài sản chung mà không đáp ứng điều kiện về thẩm quyền hoặc sự thỏa thuận cần thiết, giao dịch có thể bị xem xét về hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình.

Các vấn đề cần đánh giá bao gồm:

  • Tài sản thực tế là tài sản chung hay tài sản riêng.
  • Người ký hợp đồng có quyền định đoạt tài sản hay không.
  • Có văn bản đồng ý, ủy quyền hoặc thỏa thuận giữa vợ chồng hay không.
  • Người mua có biết hoặc phải biết về việc tài sản thuộc sở hữu chung và việc thiếu sự đồng ý của người còn lại hay không.
  • Giao dịch đã được công chứng, chứng thực, đăng ký sang tên hoặc thực hiện đến giai đoạn nào.

Đặc biệt, quyền lợi của người thứ ba ngay tình có thể được xem xét theo Điều 133 Bộ luật Dân sự năm 2015 nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Vì vậy, việc yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu cần được đánh giá dựa trên toàn bộ hồ sơ và diễn biến thực tế, không thể chỉ căn cứ vào việc một người vợ hoặc chồng không ký hợp đồng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .