Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Một người có thể có hai quốc tịch: Việt Nam và nước ngoài không?

11:22 SA
Thứ Ba 31/03/2026
 6

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, việc một người có đồng thời quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài ngày càng phổ biến. Đặc biệt, với những thay đổi của Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2025 (Luật số 79/2025/QH15), chính sách về quốc tịch đã có nhiều điểm mới theo hướng linh hoạt hơn, tạo điều kiện cho cá nhân có thể giữ song tịch trong một số trường hợp nhất định.

1. Nguyên tắc quốc tịch theo pháp luật Việt Nam hiện hành

Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành, nguyên tắc chung vẫn là một quốc tịch, tuy nhiên pháp luật cho phép ngoại lệ có hai quốc tịch trong một số trường hợp. Điều này có nghĩa là Việt Nam không khuyến khích song tịch, nhưng vẫn công nhận nhằm bảo đảm quyền lợi của người Việt Nam ở nước ngoài, trẻ em có yếu tố nước ngoài và một số trường hợp đặc biệt khác.

Theo quy định pháp luật, người Việt Nam có thể mang hai quốc tịch nếu thuộc trường hợp đặc biệt và được cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt là Chủ tịch nước, cho phép giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam

2. Các trường hợp có thể có hai quốc tịch Việt Nam và nước ngoài

2.1 Trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là người Việt Nam

Một trong những trường hợp phổ biến nhất là trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người còn lại là công dân nước ngoài. Khi đó, tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia, trẻ có thể đồng thời có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài.

Ví dụ:

  • Trẻ sinh tại Mỹ có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

  • Trẻ có thể có quốc tịch Mỹ theo nơi sinh

  • Đồng thời có quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ

2.2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập quốc tịch nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi nhập quốc tịch nước ngoài không phải lúc nào cũng mất quốc tịch Việt Nam. Trong nhiều trường hợp, nếu chưa làm thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam, người đó vẫn có thể đồng thời mang hai quốc tịch.

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng cho phép người đã mất quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch nước ngoài trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

2.3 Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam vẫn giữ quốc tịch cũ

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2025, điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam đã được mở rộng và linh hoạt hơn, đặc biệt đối với: Nhà đầu tư, Chuyên gia, Nhà khoa học, Người có người thân là công dân Việt Nam

Trong các trường hợp này, người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện và được Chủ tịch nước cho phép.

Đây là điểm mới quan trọng, thể hiện xu hướng nới lỏng chính sách quốc tịch nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo điều kiện cho người có liên hệ với Việt Nam.

3. Người có hai quốc tịch có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người có hai quốc tịch vẫn được xem là công dân Việt Nam khi đang sinh sống tại Việt Nam. Vì vậy, họ có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam như: Quyền cư trú tại Việt Nam, quyền sở hữu tài sản, quyền đầu tư, kinh doanh, nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, người có hai quốc tịch vẫn có thể phải thực hiện nghĩa vụ công dân như nghĩa vụ quân sự nếu vẫn còn quốc tịch Việt Nam và thuộc diện áp dụng theo quy định pháp luật. Điều này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Kết luận

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam mới nhất, một người có thể có đồng thời quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài trong một số trường hợp nhất định. Chính sách pháp luật hiện nay có xu hướng linh hoạt hơn, đặc biệt sau khi Luật Quốc tịch sửa đổi năm 2025 được ban hành. Tuy nhiên, việc có hai quốc tịch vẫn cần đáp ứng điều kiện pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .