Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Bảo lãnh là gì? Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp nào?

15:00 CH
Thứ Tư 26/02/2025
 70

Trong các giao dịch dân sự và thương mại, bảo lãnh đóng vai trò quan trọng như một cam kết nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính hoặc trách nhiệm của một bên sẽ được thực hiện đúng hạn. Đây là một biện pháp bảo đảm phổ biến, giúp tăng cường sự tin tưởng giữa các bên và giảm thiểu rủi ro trong hợp đồng. Vậy bảo lãnh là gì và nó chấm dứt trong trường hợp nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khái quát chung về bảo lãnh

1.1. Bảo lãnh là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Bảo lãnh thường xuất hiện trong các quan hệ hợp đồng, tín dụng, lao động, di trú… Đối với hợp đồng tín dụng, bảo lãnh thường do ngân hàng thực hiện nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của khách hàng. Trong lĩnh vực lao động, bảo lãnh có thể được sử dụng để đảm bảo việc người lao động thực hiện hợp đồng.

1.2. Phạm vi bảo lãnh

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, các bên trong giao dịch có thể thỏa thuận bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của người được bảo lãnh.

Nếu không có thỏa thuận về phạm vi bảo lãnh, bảo lãnh sẽ bao gồm việc thực hiện các nghĩa vụ như: Nghĩa vụ chính (chẳng hạn như khoản nợ gốc, nghĩa vụ thanh toán…), tiền lãi phát sinh, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường thiệt hại và các chi phí liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình, bên bảo lãnh sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán thay.

1.3. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh

Quyền lợi:

  • Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả các nghĩa vụ tài chính mà bên bảo lãnh đã thực hiện thay.
  • Bên bảo lãnh được nhận các khoản thù lao hoặc phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh.

Nghĩa vụ:

  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo nghĩa vụ bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đủ.
  • Thực hiện nghĩa vụ khi có yêu cầu của bên nhận bảo lãnh.
  • Liên đới thực hiện bảo lãnh nếu nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ.

2. Các trường hợp chấm dứt bảo lãnh

Theo quy định tại Điều 343 Bộ luật Dân sự năm 2015, nghĩa vụ bảo lãnh sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

“Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh

Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Theo thỏa thuận của các bên.”

2.1. Bên được bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ

Theo quy định pháp luật, nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện khi xuất hiện một trong các căn cứ sau:

  • Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn;
  • Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận;
  • Bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ;
  • Bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;
  • Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Do đó, khi nghĩa vụ đã được hoàn thành và không làm xuất hiện một trong các căn cứ trên, hợp đồng bảo lãnh chính thức chấm dứt. Trong trường hợp này, bên bảo lãnh không còn bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh, trừ khi có thỏa thuận về các điều khoản hậu bảo lãnh hoặc nghĩa vụ khác phát sinh từ việc hoàn thành nghĩa vụ gốc.

 

2.2. Nghĩa vụ bảo lãnh bị hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Trong một số trường hợp, nghĩa vụ bảo lãnh có thể bị hủy bỏ theo quyết định của các bên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, nghĩa vụ bảo lãnh có thể được thay thế bằng một biện pháp bảo đảm khác như cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ. Khi đó, trách nhiệm của bên bảo lãnh sẽ chấm dứt và chuyển sang cơ chế bảo đảm mới theo thỏa thuận của các bên liên quan.

2.3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh. Trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay, chẳng hạn như thanh toán khoản nợ mà bên được bảo lãnh chưa trả, thì trách nhiệm của bên bảo lãnh đối với nghĩa vụ đó được xem là hoàn thành. Khi đó, hợp đồng bảo lãnh cũng chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về nghĩa vụ tiếp tục của bên bảo lãnh, chẳng hạn như việc yêu cầu bồi hoàn hoặc các trách nhiệm bổ sung khác theo quy định trong hợp đồng.

2.4. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên

Các bên tham gia hợp đồng bảo lãnh có quyền tự do thỏa thuận về việc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh. Việc này có thể dựa trên các yếu tố như thay đổi hoàn cảnh, điều chỉnh nghĩa vụ hoặc các lý do khách quan khác. Khi có sự đồng thuận giữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, việc bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực. Tuy nhiên, việc thỏa thuận này cần được lập thành văn bản để tránh tranh chấp pháp lý sau này.

Ngoài ra, trên thực tế nghĩa vụ bảo lãnh có thể chấm dứt  khi xuất hiện một trong các các trường hợp sau:

2.5. Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh sáp nhập thành một

Khi bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh sáp nhập hoặc hợp nhất thành một thực thể duy nhất (do sáp nhập doanh nghiệp hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức), nghĩa vụ bảo lãnh sẽ không còn tồn tại nữa. Điều này là do không thể tồn tại nghĩa vụ bảo lãnh đối với chính mình. Tuy nhiên, nếu có bên thứ ba tham gia vào nghĩa vụ bảo lãnh hoặc có điều khoản bảo lãnh bổ sung, nghĩa vụ có thể tiếp tục tồn tại dưới hình thức khác.

2.6. Bên bảo lãnh chết hoặc giải thể

Nếu bên bảo lãnh là cá nhân và qua đời, nghĩa vụ bảo lãnh sẽ chấm dứt, trừ trường hợp có người thừa kế nghĩa vụ theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp bên bảo lãnh là pháp nhân (công ty, tổ chức) và bị giải thể, nghĩa vụ bảo lãnh cũng sẽ chấm dứt, trừ khi nghĩa vụ đó được chuyển giao cho tổ chức kế thừa theo quy định của pháp luật. Nếu doanh nghiệp bảo lãnh bị phá sản, các nghĩa vụ bảo lãnh sẽ được xử lý theo trình tự phân chia tài sản của thủ tục phá sản.

2.7. Trường hợp bất khả kháng làm chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh

Ngoài các trường hợp trên, nghĩa vụ bảo lãnh có thể chấm dứt khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra, chẳng hạn như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh hoặc các thay đổi pháp lý làm cho hợp đồng bảo lãnh không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, việc chấm dứt bảo lãnh phải tuân theo quy định pháp luật và có thể cần sự xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.

3. Các lưu ý khi chấm dứt bảo lãnh

Khi chấm dứt bảo lãnh, các bên liên quan cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

Căn cứ chấm dứt bảo lãnh: Việc chấm dứt bảo lãnh phải dựa trên các căn cứ hợp pháp như nghĩa vụ được bảo lãnh đã được thực hiện đầy đủ, bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thay, hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật. Cần xác định rõ căn cứ chấm dứt để tránh tranh chấp sau này.

Hình thức và thủ tục chấm dứt: Nếu hợp đồng bảo lãnh được lập bằng văn bản, thì việc chấm dứt cũng cần được ghi nhận bằng văn bản để làm cơ sở pháp lý, tránh hiểu lầm hoặc tranh chấp giữa các bên. Trong trường hợp bảo lãnh có đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, cần thực hiện thủ tục xóa đăng ký bảo lãnh.

Giải quyết nghĩa vụ hoàn trả của bên bảo lãnh: Khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, họ có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả. Cần làm rõ phương thức hoàn trả, thời gian thực hiện và trách nhiệm pháp lý nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ này.

Giải tỏa tài sản bảo đảm (nếu có): Nếu bảo lãnh đi kèm với tài sản bảo đảm, sau khi bảo lãnh chấm dứt, cần làm thủ tục giải tỏa tài sản để tránh bị tiếp tục ràng buộc hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của bên bảo lãnh.

Kiểm tra về trách nhiệm bảo lãnh bổ sung: Trong một số trường hợp, nghĩa vụ bảo lãnh có thể được gia hạn hoặc kéo dài theo thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, trước khi chấm dứt bảo lãnh, cần kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng để xác định liệu có điều khoản nào về nghĩa vụ bổ sung hay gia hạn bảo lãnh không.

Việc chấm dứt bảo lãnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự thực hiện nghĩa vụ, thời hạn, thỏa thuận giữa các bên hoặc quyết định từ cơ quan có thẩm quyền. Việc nắm rõ các trường hợp này giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong các giao dịch dân sự và thương mại.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 - 0972.17.27.57 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .