QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG
Tóm tắt tình huống
Năm 2015, bà A tặng cho vợ chồng con gái là B và C một ngôi nhà diện tích 60 m² gắn liền trên đất.
Bà A cùng B và C soạn thảo hợp đồng tặng cho. Sau đó, bà A đến UBND xã Q yêu cầu chứng thực chữ ký của mình trong hợp đồng để thực hiện thủ tục đăng ký.
Công chức tư pháp – hộ tịch của UBND xã Q từ chối với lý do:
- Chỉ chứng thực chữ ký của bà A;
- Không chứng thực khi chưa có mặt các bên;
- Yêu cầu các bên ký trực tiếp trước mặt người thực hiện chứng thực.
1. Nhận định về yêu cầu chứng thực chữ ký của bà A
Yêu cầu của bà A là không phù hợp pháp luật.
Vì:
- Hợp đồng tặng cho nhà đất là hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Đây không phải trường hợp chỉ “chứng thực chữ ký”.
- Pháp luật yêu cầu phải chứng thực hoặc công chứng hợp đồng giao dịch, không phải chỉ xác nhận chữ ký riêng lẻ của một bên.
Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP:
- Chứng thực chữ ký chỉ nhằm xác nhận người yêu cầu chứng thực đúng là người đã ký.
- Không áp dụng để thay thế việc chứng thực hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản.
Ngoài ra, theo Luật Đất đai 2013 và Bộ luật Dân sự 2015:
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng hình thức luật định.
2. Việc công chức tư pháp từ chối có đúng không?
Việc từ chối của công chức tư pháp là đúng pháp luật.
Lý do:
a) Không thể chỉ chứng thực chữ ký của riêng bà A
Trong hợp đồng tặng cho:
- Có nhiều chủ thể tham gia giao dịch;
- Việc xác lập hợp đồng phải thể hiện sự tự nguyện của tất cả các bên.
Do đó:
- Không thể chỉ chứng thực chữ ký của một bên để hoàn tất giá trị pháp lý của hợp đồng.
b) Các bên phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực
Theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP:
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;
- Nếu đã ký trước thì phải thừa nhận chữ ký là của mình.
Đối với chứng thực hợp đồng:
- Các bên tham gia hợp đồng phải có mặt;
- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra năng lực hành vi, ý chí tự nguyện của các bên.
Vì vậy:
- Công chức tư pháp yêu cầu các bên cùng có mặt là đúng quy định
c. Pháp luật quy định như thế nào về thủ tục việc chứng thực trường hợp của bà A?
Trong trường hợp này, bà A và vợ chồng chị B cần thực hiện thủ tục Chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thủ tục cụ thể như sau:
-
Hồ sơ yêu cầu chứng thực:
-
Dự thảo hợp đồng tặng cho nhà ở (nếu có).
-
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
-
Bản sao giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu) còn giá trị sử dụng của các bên.
-
-
Địa điểm thực hiện: UBND xã nơi có đất/nhà (vì đây là bất động sản).
-
Trình tự thực hiện:
-
Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ, năng lực hành vi dân sự của các bên.
-
Các bên phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
-
Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng (theo mẫu dành cho hợp đồng, giao dịch), ký tên và đóng dấu của UBND xã.
-
-
Thời hạn: Không quá 02 ngày làm việc (trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc).
-
Kết luận: Thay vì chỉ chứng thực chữ ký, bà A cần yêu cầu UBND xã thực hiện chứng thực hợp đồng tặng cho để đảm bảo giá trị pháp lý khi đi làm thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.




