Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Chuyển khoản nhầm không hoàn trả: Có bị xử phạt không? Mức phạt theo quy định pháp luật

9:11 SA
Thứ Ba 20/01/2026
 9

Trong quá trình giao dịch ngân hàng, việc chuyển khoản nhầm số tài khoản, nhầm người thụ hưởng là sự cố không hiếm gặp. Nhiều trường hợp, sau khi phát hiện chuyển nhầm, người chuyển liên hệ yêu cầu hoàn trả nhưng bên nhận lại cố tình không hợp tác, không trả lại số tiền đã nhận.

Vậy trong trường hợp này, người nhận tiền chuyển nhầm có nghĩa vụ gì? Nếu cố tình không hoàn trả thì có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự không? Pháp luật hiện hành quy định vấn đề này như thế nào?

I. Nghĩa vụ hoàn trả của người nhận tiền nhầm

Người nhận được tiền do người khác chuyển nhầm mà không có căn cứ pháp lý thì phải có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó cho chủ sở hữu. Cụ thể, việc này được quy định tại khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Như vậy, người nhận được tiền do người khác chuyển nhầm mà không có căn cứ pháp lý hợp pháp thì bắt buộc phải hoàn trả cho chủ sở hữu số tiền đó.

Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian gần đây xuất hiện nhiều thủ đoạn lừa đảo tinh vi lợi dụng việc chuyển khoản nhầm để chiếm đoạt tài sản. Đối tượng có thể giả danh người chuyển nhầm, cung cấp thông tin không chính xác và yêu cầu hoàn tiền khẩn cấp nhằm đánh lừa người nhận.

Do đó, khi nhận được tiền do người khác chuyển nhầm, người nhận không nên tự ý hoàn trả trực tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khi chưa xác minh rõ ràng, mà cần thông báo cho ngân hàng nơi mở tài khoản để phối hợp xác minh, hoặc giao nộp số tiền cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

II. Mức phạt hành chính cho hành vi cố tình không hoàn trả lại khoản tiền

Nếu người nhận tiền nhầm biết rõ tài sản không thuộc về mình nhưng vẫn cố tình chiếm giữ, không trả lại sau khi đã được yêu cầu thì có thể bị xử phạt hành chính.

Theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt cho hành vi này như sau:

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã chiếm giữ trái phép cho chủ sở hữu.

III. Trách nhiệm hình sự đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản

Trong trường hợp số tiền chuyển nhầm có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và người nhận cố tình không hoàn trả sau khi đã được yêu cầu hợp pháp, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Cụ thể:

- Trường hợp chiếm giữ tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng: Có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Trường hợp chiếm giữ tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên: Có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, việc cố tình không hoàn trả tiền chuyển nhầm có thể dẫn đến hậu quả pháp lý rất nghiêm trọng, kể cả bị phạt tù.

IV. Quy trình xử lý khi chuyển khoản nhầm

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, người chuyển nhầm cần thực hiện các bước sau:

1. Liên hệ ngay với ngân hàng: Hành động này để yêu cầu tra soát giao dịch và hỗ trợ liên hệ với người nhận.

2. Lập biên bản làm việc với ngân hàng: Làm căn cứ pháp lý về việc chuyển nhầm.

3. Gửi yêu cầu hoàn trả: Yêu cầu này phải được lập bằng văn bản cho người nhận trong trường hợp xác định được danh tính người nhận.

4. Trường hợp người nhận cố tình không hợp tác, có thể:

- Gửi đơn tố giác tội phạm đến Cơ quan Cảnh sát điều tra;

- Khởi kiện dân sự yêu cầu Tòa án buộc hoàn trả tài sản.

Chuyển khoản nhầm là sự cố có thể xảy ra với bất kỳ ai. Tuy nhiên, người nhận tiền chuyển nhầm không có quyền chiếm giữ số tiền đó. Việc cố tình không hoàn trả không chỉ vi phạm nghĩa vụ dân sự mà còn có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn !

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .