Công ty luật TNHH Sao Sáng

luatsaosang@gmail.com 0936653636

Không có di chúc thì chia thừa kế thế nào?

8:40 SA
Thứ Ba 20/01/2026
 9

Trong thực tế, rất nhiều trường hợp người qua đời không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, dẫn đến lúng túng trong việc xác định người được hưởng di sản và cách phân chia tài sản. Việc không nắm rõ quy định pháp luật về thừa kế dễ làm phát sinh tranh chấp, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Vậy trường hợp không có di chúc thì việc chia thừa kế được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?

I. Trường hợp nào áp dụng thừa kế theo pháp luật?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

 

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp chủ yếu sau đây: người chết không để lại di chúc; di chúc không hợp pháp; người được chỉ định thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; người được chỉ định thừa kế từ chối nhận di sản; hoặc di chúc không định đoạt hết toàn bộ di sản của người chết.

 Như vậy, thừa kế theo pháp luật là việc chia di sản theo các quy định của pháp luật về hàng thừa kế, điều kiện và trình tự hưởng thừa kế. Trong các trường hợp này, ý chí cá nhân của người để lại di sản không còn là căn cứ để chia thừa kế mà việc phân chia tài sản sẽ được thực hiện hoàn toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

II. Xác định di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc

Một trong những bước quan trọng đầu tiên khi giải quyết thừa kế là xác định chính xác di sản thừa kế. Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Trên thực tế, việc xác định di sản thường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong trường hợp vợ chồng có tài sản chung hoặc tài sản đứng tên một người nhưng hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết mới được đưa vào khối di sản để chia thừa kế; phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn sống hoặc của người khác không phải là di sản thừa kế.

III. Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự ưu tiên, gọi là hàng thừa kế. Pháp luật quy định ba hàng thừa kế cơ bản.

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ hoặc chồng của người chết, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi và con đẻ, con nuôi của người chết. Đây là những người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân trực tiếp và gần gũi nhất với người để lại di sản. Những người thuộc cùng hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trong trường hợp không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, di sản sẽ được chia cho hàng thừa kế thứ hai. Hàng thừa kế thứ hai bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; và cháu ruột của người chết mà người chết là ông hoặc bà.

Chỉ khi không còn người thừa kế ở hai hàng trên thì di sản mới được chia cho hàng thừa kế thứ ba, gồm cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì của người chết; và cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì.

IV. Nguyên tắc chia di sản thừa kế theo pháp luật

Việc chia di sản thừa kế theo pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc chung được quy định tại Bộ luật Dân sự. Theo đó, những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Chỉ khi không còn người thừa kế ở hàng trước thì hàng thừa kế sau mới được hưởng di sản.

Di sản thừa kế có thể được chia bằng hiện vật, chẳng hạn như nhà ở, quyền sử dụng đất, hoặc được chia bằng giá trị tiền. Trong trường hợp không thể chia bằng hiện vật, các bên có thể thỏa thuận định giá tài sản để chia hoặc yêu cầu bán tài sản để chia tiền theo tỷ lệ được hưởng.

V. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Pháp luật cũng quy định thời hạn mà trong đó người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản. Cụ thể, theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”

Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, đối với động sản là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu này, di sản thuộc về người đang quản lý hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc nắm rõ thời hiệu khởi kiện về thừa kế là rất quan trọng, bởi nếu quá thời hạn luật định, người có quyền lợi liên quan có thể mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn !

Bài viết cùng chuyên mục

Bản đồ

Luật sư sẽ liên hệ lại với bạn ngay lập tức khi nhận được lịch

Danh mục

Tin mới

. .