Mức bồi thường tai nạn lao động cho người lao động là bao nhiêu?
Tai nạn lao động là rủi ro có thể xảy ra trong quá trình người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Khi tai nạn lao động xảy ra, vấn đề được người lao động và người sử dụng lao động đặc biệt quan tâm là trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động.
1. Tai nạn lao động là gì?
Theo quy định của pháp luật lao động, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Tai nạn lao động có thể xảy ra tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc nhưng có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc theo sự phân công của người sử dụng lao động.

2. Nguyên tắc bồi thường tai nạn lao động
Việc bồi thường tai nạn lao động phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người lao động bị tai nạn lao động được bồi thường hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ theo quy định pháp luật.
- Việc bồi thường tai nạn lao động không phụ thuộc vào việc người sử dụng lao động có lỗi hay không, trừ trường hợp tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của người lao động.
- Ngoài khoản bồi thường tai nạn lao động, người lao động còn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Mức bồi thường tai nạn lao động
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH có quy định như sau:
“3. Mức bồi thường:
Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}
Trong đó:
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Ví dụ:
- Ông A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho ông A tính như sau:
Tbt = 1,5 + {(15 - 10) x 0,4} = 3,5 (tháng tiền lương).
- Định kỳ, ông A giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả năng lao động được xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng hơn so với lần thứ nhất là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:
Tbt = 20 x 0,4 = 8,0 (tháng tiền lương)."
Theo đó, mức bồi thường tai nạn lao động mà người lao động được nhận được tính như sau:
- Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân của NLĐ bị chết do tai nạn lao động.
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
4. Quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động
Bên cạnh khoản bồi thường từ người sử dụng lao động, người lao động còn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Các chế độ này bao gồm trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ, trợ cấp tuất và các quyền lợi khác tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động.
5. Lưu ý khi yêu cầu bồi thường tai nạn lao động
- Tai nạn lao động phải được khai báo, điều tra và lập biên bản theo đúng trình tự pháp luật;
- Người lao động nên thu thập đầy đủ hồ sơ y tế, biên bản tai nạn lao động, hợp đồng lao động để làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
- Trường hợp phát sinh tranh chấp về bồi thường tai nạn lao động, người lao động có quyền yêu cầu hòa giải hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi, hy vọng rằng, những ý kiến tư vấn này, sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà Quý vị đang quan tâm. Để có thể làm rõ hơn và chi tiết từng vấn đề nêu trên cũng như các vấn đề pháp lý mà Quý vị đang cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn. Xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi theo địa chỉ email: luatsaosang@gmail.com hoặc qua tổng đài tư vấn: 0936.65.3636 để nhận được sự tư vấn, giải đáp và hỗ trợ từ Luật Sao Sáng. Trân trọng cảm ơn!




